Giải SGK · Tiếng Anh 11 · Global Success
Unit 4: ASEAN and Viet Nam
ASEAN and Viet Nam — Bài giải liên mạch
📖
GETTING STARTED
Trang 42-43
▾
Exercise 1 · Listen and read
Listen and read (Nghe và đọc)
English Content
Mai: Good afternoon. My name’s Mai Nguyen. Are you Ms Pang? You replied to my email and invited me to visit your office.
Ms Pang: Yes, I’m Ms Pang. It’s nice to meet you, Mai. So how did you hear about us?
Mai: My cousin was an AYVP volunteer. He often said taking part in the programme was an experience he would never forget.
Ms Pang: Glad to hear that. The main goals of AYVP are promoting youth volunteering and helping the development of the ASEAN community.
Mai: What can I do to prepare for the programme?
Ms Pang: Well, to become an AYVP volunteer, you must be qualified for the programme, and this depends on the themes for the year.
Mai: What are the areas covered by AYVP?
Ms Pang: There are eight themes. I suggest checking our website to find out this year’s themes.
Mai: How are volunteers selected?
Ms Pang: To be selected, you should be over 18. Then you may need to propose a community project related to the theme. And we’ll probably interview you to make sure you speak English well and are very keen on participating in the programme.
Mai: That doesn’t sound too difficult. Thanks so much for meeting me.
Ms Pang: You’re welcome.
Ms Pang: Yes, I’m Ms Pang. It’s nice to meet you, Mai. So how did you hear about us?
Mai: My cousin was an AYVP volunteer. He often said taking part in the programme was an experience he would never forget.
Ms Pang: Glad to hear that. The main goals of AYVP are promoting youth volunteering and helping the development of the ASEAN community.
Mai: What can I do to prepare for the programme?
Ms Pang: Well, to become an AYVP volunteer, you must be qualified for the programme, and this depends on the themes for the year.
Mai: What are the areas covered by AYVP?
Ms Pang: There are eight themes. I suggest checking our website to find out this year’s themes.
Mai: How are volunteers selected?
Ms Pang: To be selected, you should be over 18. Then you may need to propose a community project related to the theme. And we’ll probably interview you to make sure you speak English well and are very keen on participating in the programme.
Mai: That doesn’t sound too difficult. Thanks so much for meeting me.
Ms Pang: You’re welcome.
Bản dịch tiếng Việt
Mai: Chào buổi chiều. Tên tôi là Mai Nguyễn. Cô có phải là cô Pang không? Cô đã trả lời email của tôi và mời tôi đến thăm văn phòng của cô.
Ms Pang: Đúng rồi, tôi là cô Pang đây. Rất vui được gặp em, Mai. Vậy làm sao em biết về chúng tôi?
Mai: Anh họ của tôi từng là tình nguyện viên của AYVP. Anh ấy thường nói rằng tham gia chương trình là một trải nghiệm mà anh ấy sẽ không bao giờ quên.
Ms Pang: Rất vui khi nghe điều đó. Mục tiêu chính của AYVP là thúc đẩy hoạt động tình nguyện của thanh niên và giúp phát triển cộng đồng ASEAN.
Mai: Tôi có thể làm gì để chuẩn bị cho chương trình này?
Ms Pang: À, để trở thành tình nguyện viên AYVP, em phải đủ điều kiện cho chương trình và điều này tùy thuộc vào các chủ đề trong năm.
Mai: Những lĩnh vực nào được AYVP bao hàm?
Ms Pang: Có tám chủ đề. Tôi đề nghị kiểm tra trang web của chúng tôi để tìm hiểu các chủ đề của năm nay.
Mai: Các tình nguyện viên được lựa chọn như thế nào?
Ms Pang: Để được lựa chọn, em nên trên 18 tuổi. Sau đó, em có thể cần đề xuất một dự án cộng đồng liên quan đến chủ đề. Và chúng tôi có lẽ sẽ phỏng vấn em để đảm bảo em nói tiếng Anh tốt và rất ham học hỏi khi tham gia chương trình.
Mai: Nghe có vẻ không quá khó. Cảm ơn cô rất nhiều vì đã gặp tôi.
Ms Pang: Không có gì.
Ms Pang: Đúng rồi, tôi là cô Pang đây. Rất vui được gặp em, Mai. Vậy làm sao em biết về chúng tôi?
Mai: Anh họ của tôi từng là tình nguyện viên của AYVP. Anh ấy thường nói rằng tham gia chương trình là một trải nghiệm mà anh ấy sẽ không bao giờ quên.
Ms Pang: Rất vui khi nghe điều đó. Mục tiêu chính của AYVP là thúc đẩy hoạt động tình nguyện của thanh niên và giúp phát triển cộng đồng ASEAN.
Mai: Tôi có thể làm gì để chuẩn bị cho chương trình này?
Ms Pang: À, để trở thành tình nguyện viên AYVP, em phải đủ điều kiện cho chương trình và điều này tùy thuộc vào các chủ đề trong năm.
Mai: Những lĩnh vực nào được AYVP bao hàm?
Ms Pang: Có tám chủ đề. Tôi đề nghị kiểm tra trang web của chúng tôi để tìm hiểu các chủ đề của năm nay.
Mai: Các tình nguyện viên được lựa chọn như thế nào?
Ms Pang: Để được lựa chọn, em nên trên 18 tuổi. Sau đó, em có thể cần đề xuất một dự án cộng đồng liên quan đến chủ đề. Và chúng tôi có lẽ sẽ phỏng vấn em để đảm bảo em nói tiếng Anh tốt và rất ham học hỏi khi tham gia chương trình.
Mai: Nghe có vẻ không quá khó. Cảm ơn cô rất nhiều vì đã gặp tôi.
Ms Pang: Không có gì.
Exercise 2 · Read the conversation again
Read the conversation again and decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Đọc lại đoạn hội thoại và quyết định xem các câu sau đây là đúng (T) hay sai (F).)
- 1. F Mai mới chỉ đến văn phòng để tìm hiểu thông tin chứ chưa phải là thành viên.
- 2. T Ms Pang nói: ‘The main goals of AYVP are promoting youth volunteering…’
- 3. F Ms Pang gợi ý kiểm tra website để tìm chủ đề của năm nay (this year’s themes).
- 4. T Ms Pang nói: ‘To be selected, you should be over 18.’
Exercise 3 · Match words
Match each word with its definition. (Nối mỗi từ với định nghĩa của nó.)
[1 – ]
volunteer — c. someone who does a job without payment
— tình nguyện viên: người làm công việc không được trả lương
[2 – ]
qualified — d. having the training or experience to do a particular job
— có đủ trình độ/năng lực: có sự đào tạo hoặc kinh nghiệm để làm một công việc cụ thể
[3 – ]
development — b. the process of becoming bigger and better
— sự phát triển: quá trình trở nên lớn mạnh hơn và tốt hơn
[4 – ]
goals — a. things that you hope to achieve
— mục tiêu: những điều mà bạn hy vọng đạt được
Exercise 4 · Complete sentences
Complete the sentences using words and a phrase from 1. (Hoàn thành các câu sử dụng các từ và một cụm từ từ bài 1.)
- 1. Taking part — Tham gia vào chương trình là một trải nghiệm khó quên đối với anh họ của Mai. Trong bài 1, Mai nói: ‘taking part in the programme was an experience…’
- 2. helping — Mục tiêu chính của AYVP là thúc đẩy tình nguyện thanh niên và giúp đỡ sự phát triển của cộng đồng ASEAN. Trong bài 1, Ms Pang nói: ‘…promoting youth volunteering and helping the development…’
- 3. checking — Cô Pang gợi ý việc kiểm tra trang web của họ. Trong bài 1, Ms Pang nói: ‘I suggest checking our website…’
- 4. meeting — Mai cảm ơn cô Pang vì đã gặp cô ấy. Trong bài 1, Mai nói: ‘Thanks so much for meeting me.’
🔤
LANGUAGE
Trang 43
▾
Exercise 1 · Listen and repeat
Listen and repeat. Pay attention to the elision of the vowels in the words in the second column. (Nghe và lặp lại. Chú ý đến sự lược bỏ các nguyên âm trong các từ ở cột thứ hai.)
- 1. history -> hist(o)ry — lịch sử (âm ‘o’ bị lược bỏ)
- 2. different -> diff(e)rent — khác biệt (âm ‘e’ bị lược bỏ)
- 3. tonight -> t(o)night — tối nay (âm ‘o’ bị lược bỏ)
- 4. correct -> c(o)rrect — chính xác (âm ‘o’ bị lược bỏ)
- 5. police -> p(o)lice — cảnh sát (âm ‘o’ bị lược bỏ)
- 6. dictionary -> diction(a)ry — từ điển (âm ‘a’ bị lược bỏ)
Exercise 2 · Listen and repeat sentences
Listen and repeat. Pay attention to the words with elision. (Nghe và lặp lại. Chú ý đến các từ có hiện tượng lược bỏ âm.)
- 1. Let’s find the correct answer! — Hãy cùng tìm ra câu trả lời chính xác! Từ có hiện tượng lược bỏ âm: correct /k(ə)’rekt/
- 2. We also provide mobile library services in rural areas. — Chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ thư viện di động ở các vùng nông thôn. Từ có hiện tượng lược bỏ âm: library /’laɪbr(ə)ri/
- 3. My family will move to a different country. — Gia đình tôi sẽ chuyển đến một quốc gia khác. Từ có hiện tượng lược bỏ âm: different /’dɪfr(ə)nt/
- 4. Please bring your dictionary to the history class. — Vui lòng mang từ điển của bạn đến lớp học lịch sử. Từ có hiện tượng lược bỏ âm: dictionary /’dɪkʃən(ə)ri/, history /’hɪst(ə)ri/
🔤
Vocabulary
Trang 44
▾
Exercise 1 · Match the word and phrases with their meanings.
Nối các từ và cụm từ với nghĩa của chúng.
[1 – ]
cultural exchange (np) — b. the act of sharing traditions and knowledge with people from different countries
cultural (văn hóa) + exchange (trao đổi) khớp với việc chia sẻ truyền thống (sharing traditions).
[2 – ]
current issues (np) — c. important things that are happening now
current (hiện tại) khớp với đang xảy ra (happening now), issues (vấn đề) khớp với các điều quan trọng (important things).
[3 – ]
contribution (n) — d. something that you give or do to help make something successful
contribution có nghĩa là sự đóng góp, khớp với việc đưa ra hoặc làm điều gì đó để giúp thành công.
[4 – ]
leadership skills (np) — a. the abilities to organise other people to reach a common goal
leadership (lãnh đạo) khớp với khả năng tổ chức người khác (abilities to organise other people).
Exercise 2 · Complete the sentences using the word and phrases in 1.
Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các từ và cụm từ trong bài 1.
- 1. leadership skills — Giao tiếp với mọi người và quản lý nhóm tốt là những kỹ năng lãnh đạo quan trọng. Quản lý nhóm (managing teamwork) là một phần của kỹ năng lãnh đạo.
- 2. contribution — ASEAN đã có đóng góp to lớn cho hòa bình trong khu vực. Cấu trúc: make a contribution to something (đóng góp cho cái gì).
- 3. cultural exchange — Trao đổi văn hóa là cách tốt nhất để giới trẻ hiểu được các giá trị và ý tưởng của các quốc gia khác. Việc hiểu giá trị/ý tưởng của nước khác thường thông qua trao đổi văn hóa.
- 4. current issues — Mục đích của cuộc họp này là để thảo luận về các vấn đề hiện nay như biến đổi khí hậu và ô nhiễm. Biến đổi khí hậu và ô nhiễm là các vấn đề mang tính thời sự/hiện nay.
🔤
Grammar
Trang 44
▾
Exercise 1 · Rewrite the following sentences using gerunds.
Viết lại các câu sau sử dụng danh động từ (V-ing).
- 1. Applying for ASEAN scholarships online — Việc đăng ký học bổng ASEAN trực tuyến thì thuận tiện hơn cho sinh viên. Sử dụng Gerund làm chủ ngữ thay cho cấu trúc ‘It is… to…’
- 2. listening to music — Sở thích của chị tôi là nghe nhạc trong thời gian rảnh. Sử dụng Gerund làm bổ ngữ sau động từ ‘be’.
- 3. helping me translate the documents — Bạn có phiền giúp tôi dịch các tài liệu cho buổi hội thảo không? Cấu trúc: ‘mind + V-ing’.
- 4. starting a youth programme — Họ đã thành công trong việc bắt đầu một chương trình thanh niên ở Đông Nam Á. Cấu trúc: ‘succeed in + V-ing’.
- 5. Participating in the conference last year — Tham gia hội nghị năm ngoái là một trải nghiệm khó quên đối với Maria. Biến động từ ‘participate’ thành Gerund làm chủ ngữ của câu.
Exercise 2 · Work in pairs. Take turns to make sentences about your partner, using gerunds.
Làm việc theo cặp. Thay phiên nhau đặt câu về bạn của mình, có sử dụng danh động từ. Người đó phải nói xem câu đó có đúng không.
English Content
A: You enjoy learning about ASEAN countries’ cultures.
B: That’s true. I also like collecting stamps from those countries.
A: Oh, really? My hobby is travelling to ASEAN countries with my family.
B: That sounds great! You’re lucky.
B: That’s true. I also like collecting stamps from those countries.
A: Oh, really? My hobby is travelling to ASEAN countries with my family.
B: That sounds great! You’re lucky.
Bản dịch tiếng Việt
A: Bạn thích tìm hiểu về văn hóa của các nước ASEAN.
B: Đúng vậy. Mình cũng thích sưu tập tem từ các quốc gia đó nữa.
A: Ồ, thật sao? Sở thích của mình là đi du lịch đến các nước ASEAN cùng gia đình.
B: Nghe tuyệt quá! Bạn thật may mắn.
B: Đúng vậy. Mình cũng thích sưu tập tem từ các quốc gia đó nữa.
A: Ồ, thật sao? Sở thích của mình là đi du lịch đến các nước ASEAN cùng gia đình.
B: Nghe tuyệt quá! Bạn thật may mắn.
📚
III READING
Trang 45
▾
Exercise 1 · Work in pairs. Discuss the following questions.
Làm việc theo cặp. Thảo luận các câu hỏi sau.
- 1. I most often read the news on news websites and social media like Facebook or TikTok. — Tôi thường đọc tin tức nhất trên các trang web tin tức và mạng xã hội như Facebook hoặc TikTok.
- 2. My favourite news section is Culture because I love learning about traditions and customs of different countries. — Phần tin tức yêu thích của tôi là Văn hóa vì tôi thích tìm hiểu về truyền thống và phong tục của các quốc gia khác nhau.
Exercise 2 · Read the news items and choose the most suitable headline for each one. There are TWO extra headlines.
Đọc các mẩu tin và chọn tiêu đề phù hợp nhất cho mỗi mẩu tin. Có HAI tiêu đề dư.
- 1. D. Korean and ASEAN students — Học sinh Hàn Quốc và ASEAN Đoạn 1 nói về chương trình tham quan trường học ASEAN chào đón học sinh Hàn Quốc và các nước châu Á.
- 2. A. Don’t miss this opportunity to represent your country! — Đừng bỏ lỡ cơ hội này để đại diện cho đất nước của bạn! Đoạn 2 giới thiệu về chương trình Tàu thanh niên Đông Nam Á và Nhật Bản (SSEAYP) và đang tìm kiếm người tham gia.
- 3. C. Equality in sport for ASEAN women — Bình đẳng trong thể thao cho phụ nữ ASEAN Đoạn 3 nói về talk show về phụ nữ trong thể thao và thúc đẩy bình đẳng giới.
Exercise 3 · Read the news items again and match the highlighted words with their meanings.
Đọc lại các mẩu tin và nối các từ được đánh dấu với nghĩa của chúng.
[1 – ]
relations — c. the way in which people or groups of people behave towards each other
relations (quan hệ) là cách mọi người cư xử với nhau.
[2 – ]
eye-opening — d. surprising because you learn something new
eye-opening (mở mang tầm mắt) mang nghĩa bất ngờ vì học được cái mới.
[3 – ]
represent — b. to act officially for another person or organisation
represent (đại diện) là hành động chính thức thay mặt cho người khác/tổ chức.
[4 – ]
live-streamed — a. shown over the Internet
live-streamed (phát trực tiếp) là được chiếu qua mạng Internet.
Exercise 4 · Reading comprehension
Read the news items again and answer each question below with no more than FOUR words and/or a number. (Đọc lại các mẩu tin và trả lời mỗi câu hỏi dưới đây không quá BỐN từ và/hoặc một con số.)
- 1. 20 students — 20 học sinh Mẩu tin 1 cho biết có 10 học sinh Hàn Quốc và 10 học sinh ASEAN đến thăm AKC (ASEAN-Korea Centre) tuần trước.
- 2. Over 50 days — Hơn 50 ngày Mẩu tin 2 cho biết những người tham gia SSEAYP sẽ cùng nhau sinh hoạt trên tàu trong hơn 50 ngày.
- 3. Global affairs — Các vấn đề toàn cầu Mẩu tin 2 đề cập rằng người tham gia sẽ thảo luận các vấn đề thanh niên và các vấn đề toàn cầu (global affairs).
- 4. Last Friday — Thứ Sáu tuần trước Mẩu tin 3 nói rằng buổi tọa đàm diễn ra vào thứ Sáu tuần trước.
- 5. On social media — Trên mạng xã hội Mẩu tin 3 ghi rõ chương trình được phát trực tiếp trên mạng xã hội (social media).
Exercise 5 · Discussion
Work in groups. Discuss the following questions. (Làm việc nhóm. Thảo luận câu hỏi sau.)
English Content
I want to find more information about the SSEAYP (The Ship for Southeast Asian and Japanese Youth Programme). I’m interested in it because I want to travel across Southeast Asia and Japan by ship while learning about different cultures and making international friends.
Bản dịch tiếng Việt
Tôi muốn tìm hiểu thêm thông tin về SSEAYP (Chương trình Tàu Thanh niên Đông Nam Á và Nhật Bản). Tôi quan tâm đến nó vì tôi muốn đi du lịch khắp Đông Nam Á và Nhật Bản bằng tàu thủy trong khi tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau và kết bạn quốc tế.
💬
IV SPEAKING
Trang 46 – 47
▾
Exercise 1 · Matching
Read the types of skills and experience participants in the SSEAYP should have. Match them with the possible reasons. (Đọc các loại kỹ năng và kinh nghiệm mà người tham gia SSEAYP nên có. Nối chúng với các lý do khả thi.)
[1 – ]
understanding the current issues in ASEAN countries — c. discussing and offering solutions to the issues
— hiểu biết các vấn đề hiện tại của các nước ASEAN – thảo luận và đưa ra giải pháp cho các vấn đề
[2 – ]
having community work experience — a. showing they have practical skills and knowledge
— có kinh nghiệm làm việc cộng đồng – cho thấy họ có kỹ năng và kiến thức thực tế
[3 – ]
speaking good English — e. using English as the working language
— nói tiếng Anh tốt – sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ làm việc
[4 – ]
being confident speakers — f. being able to present ideas clearly in front of an audience
— là người nói tự tin – có khả năng trình bày ý tưởng rõ ràng trước khán giả
[5 – ]
having teamwork skills — b. being able to work in a team to solve problems
— có kỹ năng làm việc nhóm – có khả năng làm việc trong một nhóm để giải quyết vấn đề
[6 – ]
understanding different cultures — d. meeting new people and making friends from different countries
— hiểu biết các nền văn hóa khác nhau – gặp gỡ những người mới và kết bạn từ các quốc gia khác nhau
Exercise 2 · Conversation completion
Use the sentences in the box to complete the conversation. Then practise it in pairs. (Sử dụng các câu trong khung để hoàn thành đoạn hội thoại. Sau đó luyện tập theo cặp.)
English Content
Nick: What do you think is the most important skill or experience for SSEAYP participants to have?
Mai: (1) I think they need to understand the current issues in ASEAN countries.
Nick: (2) Why do you think so?
Mai: Because they’ll have to discuss and try to find solutions to these issues. (3) Don’t you agree?
Nick: (4) I’m afraid I have to disagree with you. The most important thing is to speak English fluently. The working language is English so (5) how will they take part in discussions if their English is not good enough?
Mai: OK, I agree with you, Nick.
Mai: (1) I think they need to understand the current issues in ASEAN countries.
Nick: (2) Why do you think so?
Mai: Because they’ll have to discuss and try to find solutions to these issues. (3) Don’t you agree?
Nick: (4) I’m afraid I have to disagree with you. The most important thing is to speak English fluently. The working language is English so (5) how will they take part in discussions if their English is not good enough?
Mai: OK, I agree with you, Nick.
Bản dịch tiếng Việt
Nick: Bạn nghĩ kỹ năng hoặc kinh nghiệm quan trọng nhất mà người tham gia SSEAYP cần có là gì?
Mai: Tôi nghĩ họ cần hiểu các vấn đề hiện tại ở các nước ASEAN.
Nick: Tại sao bạn nghĩ như vậy?
Mai: Bởi vì họ sẽ phải thảo luận và cố gắng tìm giải pháp cho những vấn đề này. Bạn có đồng ý không?
Nick: Tôi e rằng tôi phải không đồng ý với bạn. Điều quan trọng nhất là nói tiếng Anh lưu loát. Ngôn ngữ làm việc là tiếng Anh nên làm thế nào họ tham gia thảo luận nếu tiếng Anh không đủ tốt?
Mai: Được rồi, tôi đồng ý với bạn, Nick.
Mai: Tôi nghĩ họ cần hiểu các vấn đề hiện tại ở các nước ASEAN.
Nick: Tại sao bạn nghĩ như vậy?
Mai: Bởi vì họ sẽ phải thảo luận và cố gắng tìm giải pháp cho những vấn đề này. Bạn có đồng ý không?
Nick: Tôi e rằng tôi phải không đồng ý với bạn. Điều quan trọng nhất là nói tiếng Anh lưu loát. Ngôn ngữ làm việc là tiếng Anh nên làm thế nào họ tham gia thảo luận nếu tiếng Anh không đủ tốt?
Mai: Được rồi, tôi đồng ý với bạn, Nick.
- (1). C Mai nêu ý kiến về kỹ năng quan trọng nhất là hiểu vấn đề ASEAN.
- (2). E Nick hỏi lý do tại sao Mai nghĩ vậy.
- (3). A Mai hỏi Nick có đồng ý không sau khi đưa ra giải thích.
- (4). D Nick đưa ra ý kiến phản bác và nêu điều quan trọng nhất theo ý anh ấy.
- (5). B Nick dùng cách diễn đạt lịch sự để không đồng tình với ưu tiên của Mai ban đầu.
Exercise 3 · Speaking practice
Work in pairs. Talk about the most important skill or experience for SSEAYP participants. (Làm việc theo cặp. Nói về kỹ năng hoặc kinh nghiệm quan trọng nhất đối với người tham gia SSEAYP.)
English Content
A: In my opinion, understanding different cultures is the most essential for SSEAYP participants.
B: Why do you think so?
A: Because participants will spend over 50 days with youths from various countries. Understanding cultures helps avoid conflicts and build strong friendships.
B: I agree with you. It also helps them represent their own country better.
B: Why do you think so?
A: Because participants will spend over 50 days with youths from various countries. Understanding cultures helps avoid conflicts and build strong friendships.
B: I agree with you. It also helps them represent their own country better.
Bản dịch tiếng Việt
A: Theo tôi, hiểu biết về các nền văn hóa khác nhau là điều cần thiết nhất đối với những người tham gia SSEAYP.
B: Tại sao bạn nghĩ như vậy?
A: Vì những người tham gia sẽ dành hơn 50 ngày với thanh niên từ nhiều quốc gia khác nhau. Hiểu biết văn hóa giúp tránh xung đột và xây dựng tình bạn bền chặt.
B: Tôi đồng ý với bạn. Nó cũng giúp họ đại diện cho đất nước của mình tốt hơn.
B: Tại sao bạn nghĩ như vậy?
A: Vì những người tham gia sẽ dành hơn 50 ngày với thanh niên từ nhiều quốc gia khác nhau. Hiểu biết văn hóa giúp tránh xung đột và xây dựng tình bạn bền chặt.
B: Tôi đồng ý với bạn. Nó cũng giúp họ đại diện cho đất nước của mình tốt hơn.
Exercise 4 · Ranking and reporting
Work in groups. Discuss the skills and experience SSEAYP participants should have. Rank them in order of importance (1-6). Report to the whole class. (Làm việc nhóm. Thảo luận các kỹ năng và kinh nghiệm người tham gia SSEAYP nên có. Xếp hạng theo thứ tự quan trọng từ 1-6. Báo cáo trước cả lớp.)
English Content
Our group discussed the qualifications and here is our ranking:
1. Speaking good English (Essential for communication)
2. Understanding current ASEAN issues (Main topic of discussions)
3. Teamwork skills (Vital for living on a ship together)
4. Understanding different cultures (Key for cultural exchange)
5. Being confident speakers (Necessary for presentations)
6. Community work experience (Shows practical knowledge)
1. Speaking good English (Essential for communication)
2. Understanding current ASEAN issues (Main topic of discussions)
3. Teamwork skills (Vital for living on a ship together)
4. Understanding different cultures (Key for cultural exchange)
5. Being confident speakers (Necessary for presentations)
6. Community work experience (Shows practical knowledge)
Bản dịch tiếng Việt
Nhóm của chúng tôi đã thảo luận về các tiêu chuẩn và đây là bảng xếp hạng của chúng tôi:
1. Nói tiếng Anh tốt (Cần thiết để giao tiếp)
2. Hiểu biết các vấn đề ASEAN hiện tại (Chủ đề chính của các cuộc thảo luận)
3. Kỹ năng làm việc nhóm (Quan trọng để sống cùng nhau trên tàu)
4. Hiểu biết các nền văn hóa khác nhau (Chìa khóa cho giao lưu văn hóa)
5. Là người nói tự tin (Cần thiết cho các bài thuyết trình)
6. Kinh nghiệm làm việc cộng đồng (Thể hiện kiến thức thực tế)
1. Nói tiếng Anh tốt (Cần thiết để giao tiếp)
2. Hiểu biết các vấn đề ASEAN hiện tại (Chủ đề chính của các cuộc thảo luận)
3. Kỹ năng làm việc nhóm (Quan trọng để sống cùng nhau trên tàu)
4. Hiểu biết các nền văn hóa khác nhau (Chìa khóa cho giao lưu văn hóa)
5. Là người nói tự tin (Cần thiết cho các bài thuyết trình)
6. Kinh nghiệm làm việc cộng đồng (Thể hiện kiến thức thực tế)
🎧
V LISTENING
Trang 47
▾
Exercise 1 · Discussion
Work in groups. Look back at the first news item in the reading text on page 45. Discuss the following questions. (Làm việc nhóm. Xem lại mẩu tin đầu tiên trong bài đọc ở trang 45. Thảo luận câu hỏi sau.)
English Content
Yes, I would love to participate in the ASEAN School Tour Programme because it offers a great chance to meet students from other ASEAN countries and Korea. I can learn about their schools and share my own culture.
Bản dịch tiếng Việt
Có, tôi rất muốn tham gia Chương trình Tham quan Trường học ASEAN vì nó mang lại cơ hội tuyệt vời để gặp gỡ học sinh từ các nước ASEAN khác và Hàn Quốc. Tôi có thể tìm hiểu về trường học của họ và chia sẻ văn hóa của chính mình.
Exercise 2 · Main idea
Listen to a conversation between two students. What are they talking about? (Nghe đoạn hội thoại giữa hai học sinh. Họ đang nói về điều gì?)
1. What are they talking about?
A
Đoạn hội thoại xoay quanh việc chuẩn bị cho một sự kiện chào đón học sinh nước ngoài, tức là một sự kiện giao lưu văn hóa.
Exercise 3 · Detailed information
Listen to the conversation again and choose the correct answers A, B, or C. (Nghe lại đoạn hội thoại và chọn đáp án đúng A, B hoặc C.)
1. Phong and other _______ are preparing a welcome event for the foreign students.
B. Youth Union members
Trong bài nghe, Phong đề cập rằng anh ấy và các thành viên khác trong Đoàn Thanh niên (Youth Union) đang lên kế hoạch cho sự kiện.
2. The group of Korean and ASEAN students will spend _______ at their school.
B. three days
Bài nghe cho biết thời gian lưu lại trường là 3 ngày.
3. Phong thinks the event will be an excellent opportunity for students to make friends with young people from _______.
C. Korea and ASEAN countries
Đây là mục đích của chương trình ASEAN-Korea School Tour.
4. During the visit, students will discuss how they can help _______.
C. build an ASEAN community
Phong nhắc đến việc thảo luận về việc xây dựng cộng đồng ASEAN bền vững.
5. Lan suggests calling on _______ to send in ideas for activities.
B. all the students from his school
Lan đề xuất nên lấy ý tưởng từ toàn bộ học sinh trong trường để các hoạt động phong phú hơn.
Exercise 4 · Discussion
Work in groups. Discuss the following questions. (Làm việc nhóm. Thảo luận các câu hỏi sau.)
English Content
I think some suitable activities could be a traditional food fair, a cultural performance show, and friendly sports matches. These activities will help participants relax, understand more about Vietnamese culture, and bond through teamwork and shared experiences.
Bản dịch tiếng Việt
Tôi nghĩ một số hoạt động phù hợp có thể là hội chợ ẩm thực truyền thống, buổi biểu diễn văn nghệ và các trận thi đấu thể thao giao hữu. Những hoạt động này sẽ giúp những người tham gia thư giãn, hiểu thêm về văn hóa Việt Nam và gắn kết thông qua tinh thần đồng đội và những trải nghiệm chung.
✍️
VI. WRITING
Trang 48-49
▾
Exercise 1 · Match headings
Read the following proposal and match the headings (1-4) with the paragraphs (A-D).
(Đọc đề xuất sau và nối các tiêu đề (1-4) với các đoạn văn (A-D).)
[A – 3]
—
— Introduction (Mở đầu)
Đoạn A giới thiệu bối cảnh đoàn học sinh ASEAN đến thăm và ý tưởng tổ chức lễ hội.
[B – 1]
—
— Details about the event (Chi tiết về sự kiện)
Đoạn B cung cấp thông tin cụ thể về địa điểm, thời gian và các hoạt động như múa sạp, kéo co…
[C – 4]
—
— Goals and benefits (Mục tiêu và lợi ích)
Đoạn C nói về việc giúp khách hiểu văn hóa và tạo sự gắn kết giữa mọi người.
[D – 2]
—
— Conclusion (Kết luận)
Đoạn D đưa ra lời hy vọng người nhận sẽ xem xét và phê duyệt đề xuất.
Exercise 2 · Discuss and add ideas
Work in groups. You want to propose an ASEAN poster making event to welcome a group of ASEAN students. Discuss and add more ideas to the following notes.
(Làm việc theo nhóm. Bạn muốn đề xuất một sự kiện làm poster về ASEAN để chào đón một nhóm học sinh ASEAN. Thảo luận và thêm ý tưởng vào các ghi chú sau.)
- Place. School Hall / Art Room — Hội trường trường / Phòng Mỹ thuật
- Date. 25 March — Ngày 25 tháng 3
- Participants. ASEAN guests and grade 12 students from our school — Khách mời ASEAN và học sinh khối 12 của trường
- Activities. Gallery walk to see all posters; voting for the most creative poster — Đi tham quan xem tất cả poster; bình chọn cho poster sáng tạo nhất
- Goals. to promote cultural exchange and understanding of ASEAN issues — thúc đẩy giao lưu văn hóa và hiểu biết về các vấn đề của ASEAN
- Benefits. improving English communication and artistic skills — cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Anh và kỹ năng hội họa
Exercise 3 · Write a proposal
Write a proposal (120-150 words) about a welcome event. Use the suggested ideas in 2, the sample in 1, and the outline below to help you.
(Viết một bản đề xuất (120-150 từ) về một sự kiện chào mừng. Sử dụng các ý tưởng gợi ý ở bài 2, mẫu ở bài 1 và dàn ý bên dưới để hỗ trợ bạn.)
English Content
Title: ASEAN POSTER MAKING EVENT
To: Ha Noi High School Youth Union Board
Date: 15 March
Prepared by: Grade 12 Students’ Representative
Introduction:
We would like to propose holding an ASEAN Poster Making Event to welcome a group of students from ASEAN countries who will visit our school next month. This event aims to create a friendly atmosphere for local and international students to interact.
Details about the event:
The event will take place in the School Art Room on 25 March. It will start at 8 a.m. and last for a whole day. Activities include training workshops on poster design, presentations on current issues in ASEAN, and a gallery walk to vote for the best artwork.
Goals and benefits:
The event will help young people from ASEAN countries meet and build a community. It also offers students the chance to develop their ability to work with people from other countries and create shared values through art.
Conclusion:
We really hope you will consider our proposal as it will be a meaningful experience for all participants.
To: Ha Noi High School Youth Union Board
Date: 15 March
Prepared by: Grade 12 Students’ Representative
Introduction:
We would like to propose holding an ASEAN Poster Making Event to welcome a group of students from ASEAN countries who will visit our school next month. This event aims to create a friendly atmosphere for local and international students to interact.
Details about the event:
The event will take place in the School Art Room on 25 March. It will start at 8 a.m. and last for a whole day. Activities include training workshops on poster design, presentations on current issues in ASEAN, and a gallery walk to vote for the best artwork.
Goals and benefits:
The event will help young people from ASEAN countries meet and build a community. It also offers students the chance to develop their ability to work with people from other countries and create shared values through art.
Conclusion:
We really hope you will consider our proposal as it will be a meaningful experience for all participants.
Bản dịch tiếng Việt
Tiêu đề: SỰ KIỆN LÀM POSTER ASEAN
Kính gửi: Ban Chấp hành Đoàn trường THPT Hà Nội
Ngày: 15 tháng 3
Người chuẩn bị: Đại diện học sinh khối 12
Giới thiệu:
Chúng em xin đề xuất tổ chức Sự kiện Làm Poster ASEAN để chào đón nhóm học sinh từ các nước ASEAN sẽ đến thăm trường vào tháng tới. Sự kiện này nhằm tạo không khí thân thiện để học sinh trong nước và quốc tế tương tác với nhau.
Chi tiết về sự kiện:
Sự kiện sẽ diễn ra tại Phòng Mỹ thuật của trường vào ngày 25 tháng 3. Chương trình bắt đầu lúc 8 giờ sáng và kéo dài cả ngày. Các hoạt động bao gồm hội thảo đào tạo về thiết kế poster, thuyết trình về các vấn đề hiện tại ở ASEAN và triển lãm để bình chọn cho tác phẩm đẹp nhất.
Mục tiêu và lợi ích:
Sự kiện sẽ giúp thanh niên từ các nước ASEAN gặp gỡ và xây dựng cộng đồng. Nó cũng mang lại cho học sinh cơ hội phát triển khả năng làm việc với người nước ngoài và tạo ra các giá trị chung thông qua nghệ thuật.
Kết luận:
Chúng em rất mong quý ban sẽ xem xét đề xuất này vì đây sẽ là một trải nghiệm ý nghĩa cho tất cả những người tham gia.
Kính gửi: Ban Chấp hành Đoàn trường THPT Hà Nội
Ngày: 15 tháng 3
Người chuẩn bị: Đại diện học sinh khối 12
Giới thiệu:
Chúng em xin đề xuất tổ chức Sự kiện Làm Poster ASEAN để chào đón nhóm học sinh từ các nước ASEAN sẽ đến thăm trường vào tháng tới. Sự kiện này nhằm tạo không khí thân thiện để học sinh trong nước và quốc tế tương tác với nhau.
Chi tiết về sự kiện:
Sự kiện sẽ diễn ra tại Phòng Mỹ thuật của trường vào ngày 25 tháng 3. Chương trình bắt đầu lúc 8 giờ sáng và kéo dài cả ngày. Các hoạt động bao gồm hội thảo đào tạo về thiết kế poster, thuyết trình về các vấn đề hiện tại ở ASEAN và triển lãm để bình chọn cho tác phẩm đẹp nhất.
Mục tiêu và lợi ích:
Sự kiện sẽ giúp thanh niên từ các nước ASEAN gặp gỡ và xây dựng cộng đồng. Nó cũng mang lại cho học sinh cơ hội phát triển khả năng làm việc với người nước ngoài và tạo ra các giá trị chung thông qua nghệ thuật.
Kết luận:
Chúng em rất mong quý ban sẽ xem xét đề xuất này vì đây sẽ là một trải nghiệm ý nghĩa cho tất cả những người tham gia.
🌏
VII. COMMUNICATION AND CULTURE / CLIL
Trang 49
▾
Exercise 1 · Complete the conversation
Listen and complete the conversation with the expressions in the box. Then practise it in pairs.
(Nghe và hoàn thành cuộc hội thoại với các diễn đạt trong khung. Sau đó thực hành theo cặp.)
- 1. C. You gave the best presentation — Bạn đã có bài thuyết trình hay nhất Linda đang khen ngợi bài thuyết trình của Hoa tại hội thảo.
- 2. B. I appreciate the compliment — Mình trân trọng lời khen này Hoa đáp lại lời khen của Linda về bài thuyết trình.
- 3. D. It’s excellent — Nó thật xuất sắc Linda khen ngợi trình độ tiếng Anh của Hoa.
- 4. A. I’m glad you like it — Mình rất vui vì bạn thích nó Hoa khiêm tốn đáp lại lời khen về tiếng Anh của mình.
Exercise 2 · Make similar conversations
Work in pairs. Use the model in 1 to make similar conversations for these situations.
(Làm việc theo cặp. Sử dụng mẫu ở bài 1 để thực hiện các cuộc hội thoại tương tự cho những tình huống này.)
- 1. Student B: I’ve just read your report on ASEAN. You did a really good job! Student A: Thanks for saying that. I spent a lot of time researching it. Student B: The information is very clear and detailed. This is excellent! Student A: I’m grateful for the kind words. It means a lot to me. — Học sinh B: Mình vừa đọc báo cáo của bạn về ASEAN. Bạn làm tốt lắm! Học sinh A: Cảm ơn bạn đã nói vậy. Mình đã dành rất nhiều thời gian để nghiên cứu nó. Học sinh B: Thông tin rất rõ ràng và chi tiết. Nó thật xuất sắc! Học sinh A: Mình rất biết ơn những lời tử tế đó. Nó có ý nghĩa rất lớn với mình.
- 2. Student A: The workshop you organised today was amazing! You are a great presenter! Student B: I appreciate that. I was quite nervous at first. Student A: Everything was so well-organised. Nice work! Well done! Student B: I’m so pleased to hear that. Thank you for your support. — Học sinh A: Buổi hội thảo bạn tổ chức hôm nay thật tuyệt vời! Bạn là một người thuyết trình giỏi! Học sinh B: Mình trân trọng điều đó. Lúc đầu mình khá lo lắng. Học sinh A: Mọi thứ đều được tổ chức rất tốt. Làm tốt lắm! Học sinh B: Mình rất vui khi nghe điều đó. Cảm ơn sự ủng hộ của bạn.
🌏
Culture
Trang 50
▾
Exercise 1 · Read the text and complete the table below.
Đọc văn bản và hoàn thành bảng dưới đây.
- 1. Viet Nam, Singapore, Indonesia and parts of Malaysia — Việt Nam, Singapore, Indonesia và các khu vực của Malaysia Đoạn 1 đề cập: ‘For example, Viet Nam, Singapore, Indonesia and parts of Malaysia follow the lunar calendar…’
- 2. April — Tháng Tư Đoạn 2 đề cập: ‘Their New Year’s celebrations are in April.’
- 3. honour ancestors, family get-togethers/meals, wish one another prosperity, decorate streets/houses, light fireworks, parades, street parties, art performances — tưởng nhớ tổ tiên, tụ họp/ăn cơm gia đình, chúc nhau thịnh vượng, trang trí đường phố/nhà cửa, đốt pháo hoa, diễu hành, tiệc đường phố, biểu diễn nghệ thuật Đoạn 1 liệt kê các hoạt động của Tết Nguyên đán.
- 4. offering rice to monks, receiving wishes, decorate homes, cook traditional dishes, splash water, art performances, folk games, dancing — dâng cơm cho nhà sư, nhận lời chúc, trang trí nhà cửa, nấu các món truyền thống, tạt nước, biểu diễn nghệ thuật, trò chơi dân gian, khiêu vũ Đoạn 2 liệt kê các hoạt động của Tết theo lịch Phật giáo.
Exercise 2 · Discuss the similarities and differences between the New Year Festivals in Viet Nam and other ASEAN countries.
Thảo luận về những điểm giống và khác nhau giữa Lễ hội mừng năm mới ở Việt Nam và các nước ASEAN khác.
English Content
Similarities: Both festivals are times for family reunions, decorating homes, cooking traditional food, and wishing for luck and prosperity. Both also feature art performances and cultural activities.
Differences: Viet Nam celebrates the Lunar New Year (Tet) in January or February, focusing on ancestor worship and fireworks. In contrast, countries like Thailand and Laos celebrate the Buddhist New Year in April, where splashing water and offering rice to monks are key traditions.
Differences: Viet Nam celebrates the Lunar New Year (Tet) in January or February, focusing on ancestor worship and fireworks. In contrast, countries like Thailand and Laos celebrate the Buddhist New Year in April, where splashing water and offering rice to monks are key traditions.
Bản dịch tiếng Việt
Điểm giống nhau: Cả hai lễ hội đều là thời gian để gia đình đoàn tụ, trang trí nhà cửa, nấu các món ăn truyền thống và cầu chúc may mắn, thịnh vượng. Cả hai cũng có các buổi biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa.
Điểm khác biệt: Việt Nam đón Tết Nguyên đán vào tháng Giêng hoặc tháng Hai, tập trung vào việc thờ cúng tổ tiên và pháo hoa. Ngược lại, các nước như Thái Lan và Lào đón Tết theo lịch Phật giáo vào tháng Tư, nơi tạt nước và dâng cơm cho các nhà sư là những truyền thống then chốt.
Điểm khác biệt: Việt Nam đón Tết Nguyên đán vào tháng Giêng hoặc tháng Hai, tập trung vào việc thờ cúng tổ tiên và pháo hoa. Ngược lại, các nước như Thái Lan và Lào đón Tết theo lịch Phật giáo vào tháng Tư, nơi tạt nước và dâng cơm cho các nhà sư là những truyền thống then chốt.
🔁
Looking Back
Trang 50
▾
Exercise 1 · Pronunciation
Listen and underline words with elision. Then practise saying the sentences in pairs. (Nghe và gạch dưới những từ có sự nuốt âm. Sau đó luyện tập nói các câu theo cặp.)
- 1. correct — đúng Âm /ə/ trong /kəˈrekt/ thường bị nuốt thành /krekt/.
- 2. tonight — tối nay Âm /ə/ trong /təˈnaɪt/ thường bị nuốt thành /tnaɪt/.
- 3. probably, history — có lẽ, lịch sử Âm /ə/ trong /ˈprɒbəbli/ thành /ˈprɒbli/, và /ɪ/ trong /ˈhɪstəri/ thành /ˈhɪstri/.
- 4. different — khác nhau Âm /ə/ trong /ˈdɪfərənt/ thường bị nuốt thành /ˈdɪfrənt/.
Exercise 1 · Vocabulary
Choose the correct words to complete the sentences. (Chọn từ đúng để hoàn thành các câu.)
1. Talking to the young volunteers was an ______ experience.
eye-opening
eye-opening (mở mang tầm mắt) phù hợp về nghĩa khi nói về trải nghiệm với tình nguyện viên; live-streamed (truyền hình trực tiếp) không hợp ngữ cảnh.
2. Mark was awarded for his ______ to promoting traditional music.
contribution
Sau tính từ sở hữu ‘his’ cần một danh từ (contribution). ‘contribute’ là động từ.
3. You need to have strong ______ skills to manage the project.
leadership
leadership skills (kỹ năng lãnh đạo) là một cụm danh từ cố định. ‘leader’ là người lãnh đạo.
4. This programme tries to encourage ______ exchanges among ASEAN countries.
cultural
Trước danh từ ‘exchanges’ cần một tính từ (cultural). ‘culture’ là danh từ.
Exercise 1 · Grammar
Circle the underlined part that is incorrect in each of the following sentences. Then correct it. (Khoanh tròn phần gạch chân sai trong mỗi câu sau. Sau đó sửa lại cho đúng.)
- 1. C (discuss -> discussing) — Hội nghị này tập trung vào việc thảo luận các vấn đề địa phương và khu vực. Sau giới từ ‘on’ động từ phải ở dạng V-ing.
- 2. A (Organise -> Organising) — Việc tổ chức hội thảo ASEAN khó hơn tôi tưởng. Danh động từ (V-ing) đóng vai trò là chủ ngữ của câu.
- 3. B (to translate -> translating) — Công việc của anh ấy bao gồm việc dịch các tài liệu về các sự kiện ASEAN. Cấu trúc: involve + V-ing (bao gồm việc gì).
- 4. B (participate -> participating) — Tôi đang nghĩ đến việc tham gia một cuộc thi cho giới trẻ. Sau giới từ ‘of’ động từ phải ở dạng V-ing.
🚀
Project
Trang 51
▾
Exercise 1 · THE COLOURS OF ASEAN
Work in groups. Find information about a member country of ASEAN. Present your research to the class. (Làm việc theo nhóm. Tìm thông tin về một quốc gia thành viên của ASEAN. Trình bày nghiên cứu của bạn trước lớp.)
English Content
Member country: Indonesia
– General information: Name: Republic of Indonesia; Capital: Jakarta; Currency: Indonesian Rupiah (IDR); Flag: red and white; National flower: Melati putih (Jasmine).
– Geography: Total area: about 1.9 million square km; Location: Southeast Asia, between the Indian and Pacific oceans.
– Holidays: Independence Day: 17 August.
– People: Population: over 278 million; Culture: Diverse with over 300 ethnic groups; Languages: Indonesian (official), Javanese, etc.; Religions: Islam (majority), Christianity, Hinduism, Buddhism.
– General information: Name: Republic of Indonesia; Capital: Jakarta; Currency: Indonesian Rupiah (IDR); Flag: red and white; National flower: Melati putih (Jasmine).
– Geography: Total area: about 1.9 million square km; Location: Southeast Asia, between the Indian and Pacific oceans.
– Holidays: Independence Day: 17 August.
– People: Population: over 278 million; Culture: Diverse with over 300 ethnic groups; Languages: Indonesian (official), Javanese, etc.; Religions: Islam (majority), Christianity, Hinduism, Buddhism.
Bản dịch tiếng Việt
Quốc gia thành viên: Indonesia
– Thông tin chung: Tên: Cộng hòa Indonesia; Thủ đô: Jakarta; Tiền tệ: Rupiah Indonesia (IDR); Cờ: đỏ và trắng; Quốc hoa: Nhài trắng.
– Địa lý: Tổng diện tích: khoảng 1,9 triệu km2; Vị trí: Đông Nam Á, giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
– Ngày lễ: Ngày Độc lập: 17 tháng 8.
– Con người: Dân số: hơn 278 triệu người; Văn hóa: Đa dạng với hơn 300 nhóm dân tộc; Ngôn ngữ: tiếng Indonesia (chính thức), tiếng Java, v.v.; Tôn giáo: Hồi giáo (đa số), Công giáo, Ấn Độ giáo, Phật giáo.
– Thông tin chung: Tên: Cộng hòa Indonesia; Thủ đô: Jakarta; Tiền tệ: Rupiah Indonesia (IDR); Cờ: đỏ và trắng; Quốc hoa: Nhài trắng.
– Địa lý: Tổng diện tích: khoảng 1,9 triệu km2; Vị trí: Đông Nam Á, giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
– Ngày lễ: Ngày Độc lập: 17 tháng 8.
– Con người: Dân số: hơn 278 triệu người; Văn hóa: Đa dạng với hơn 300 nhóm dân tộc; Ngôn ngữ: tiếng Indonesia (chính thức), tiếng Java, v.v.; Tôn giáo: Hồi giáo (đa số), Công giáo, Ấn Độ giáo, Phật giáo.
Leave a Reply