Giải Bài Tập Tiếng Anh Unit 4 Lớp 10 Global Success

Giải SGK · Tiếng Anh 10 · Global Success
Unit 4
For a better community
Trang 42-51
📖
GETTING STARTED
Trang 42-43
Exercise 1 · Listen and read.
Listen and read the conversation. (Nghe và đọc đoạn hội thoại.)
English Content
Kim: Hi, Tam. I went to your house at 9 a.m., but you weren’t there.
Tam: Oh, when you came, I was working as a volunteer at our local centre for community development.
Kim: Ah, I see. How did you become a volunteer there?
Tam: Just by chance. Last summer, while I was visiting the centre, I saw an advertisement for volunteers. I applied and my application was successful.
Kim: I also want to be a volunteer. I find community work very interesting.
Tam: I agree. Community service not only benefits the local area, but can also boost our confidence and help us learn many useful skills.
Kim: What are the regular activities organised by the centre?
Tam: Oh, there are endless opportunities for getting involved. For example, you can join a local environmental group to clean up the park once a week or volunteer at an orphanage.
Kim: Sounds good. How can I apply?
Tam: I’ll email you the form. You just fill it in and send it in.
Kim: Thanks so much. I’m so excited about volunteering at the centre.
Tam: No problem. Good luck. Hope your application is successful and you enjoy the work.
Bản dịch tiếng Việt
Kim: Chào Tâm. Mình đã đến nhà bạn lúc 9 giờ sáng, nhưng bạn không có ở đó.
Tâm: Ồ, khi bạn đến, mình đang làm tình nguyện viên tại trung tâm phát triển cộng đồng địa phương của chúng mình.
Kim: À, mình hiểu rồi. Làm thế nào mà bạn trở thành tình nguyện viên ở đó vậy?
Tâm: Chỉ là tình cờ thôi. Mùa hè năm ngoái, trong khi mình đang đến thăm trung tâm, mình đã thấy một mẩu quảng cáo tuyển tình nguyện viên. Mình đã nộp đơn và đơn đăng ký của mình đã thành công.
Kim: Mình cũng muốn làm tình nguyện viên. Mình thấy công việc cộng đồng rất thú vị.
Tâm: Mình đồng ý. Phục vụ cộng đồng không chỉ có lợi cho khu vực địa phương, mà còn có thể tăng cường sự tự tin và giúp chúng mình học được nhiều kỹ năng hữu ích.
Kim: Các hoạt động thường xuyên do trung tâm tổ chức là gì?
Tâm: Ồ, có vô số cơ hội để tham gia. Ví dụ, bạn có thể tham gia một nhóm môi trường địa phương để dọn dẹp công viên mỗi tuần một lần hoặc làm tình nguyện viên tại trại trẻ mồ côi.
Kim: Nghe hay đấy. Mình có thể nộp đơn như thế nào?
Tâm: Mình sẽ gửi email mẫu đơn cho bạn. Bạn chỉ cần điền vào và gửi đi.
Kim: Cảm ơn bạn rất nhiều. Mình rất hào hứng với việc làm tình nguyện tại trung tâm.
Tâm: Không có gì. Chúc may mắn nhé. Hy vọng đơn đăng ký của bạn thành công và bạn sẽ thích công việc đó.
Exercise 2 · Read the conversation again and answer the questions.
Read the conversation again and answer the questions. (Đọc lại đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi.)
  • 1. She was working as a volunteer at their local centre for community development. — Tâm đang làm gì khi Kim đến nhà bạn ấy? -> Bạn ấy đang làm tình nguyện viên tại trung tâm phát triển cộng đồng địa phương.
  • 2. They include cleaning up the park once a week or volunteering at an orphanage. — Một số hoạt động thường xuyên tại trung tâm phát triển cộng đồng là gì? -> Chúng bao gồm dọn dẹp công viên mỗi tuần một lần hoặc làm tình nguyện viên tại trại trẻ mồ côi.
  • 3. She can fill in an application form and send it in. — Kim có thể nộp đơn xin làm công việc tình nguyện tại trung tâm bằng cách nào? -> Bạn ấy có thể điền vào mẫu đơn đăng ký và gửi đi.
Exercise 3 · Find adjectives with the following suffixes in the conversation and write them below.
Find adjectives with the following suffixes in the conversation and write them below. (Tìm các tính từ có các hậu tố sau trong đoạn hội thoại và viết chúng xuống dưới.)
  • 1. involved, excited — Tính từ đuôi -ed: liên quan, hào hứng
  • 2. interesting — Tính từ đuôi -ing: thú vị
  • 3. successful, useful — Tính từ đuôi -ful: thành công, hữu ích
  • 4. endless — Tính từ đuôi -less: vô tận
Exercise 4 · Find a verb or verb phrase in the conversation in 1 to complete each sentence.
Find a verb or verb phrase in the conversation in 1 to complete each sentence. (Tìm một động từ hoặc cụm động từ trong đoạn hội thoại ở bài 1 để hoàn thành mỗi câu.)
  • 1. was working — Ồ, khi bạn đến, mình đang làm tình nguyện viên tại trung tâm phát triển cộng đồng địa phương của chúng mình. Sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra (đang làm tình nguyện) thì một hành động khác xen vào (bạn đến).
  • 2. saw — Mùa hè năm ngoái, trong khi mình đang đến thăm trung tâm, mình đã thấy một mẩu quảng cáo tuyển tình nguyện viên. Sử dụng thì Quá khứ đơn để diễn tả một hành động xen ngang (nhìn thấy quảng cáo) vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ (đang thăm trung tâm).
🔤
LANGUAGE
Trang 43
Exercise 1 · Listen to the sentences and circle the word with the stress you hear.
Listen to the sentences and circle the word with the stress you hear. (Nghe các câu và khoanh tròn từ có trọng âm mà bạn nghe được.)
1. The centre keeps a record of all donations. a. ‘record Trong câu này, ‘record’ đóng vai trò là danh từ (bản ghi chép), trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
2. We will record the charity live show for those who can’t watch it live. b. re’cord Trong câu này, ‘record’ đóng vai trò là động từ (ghi hình/ghi âm), trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
3. There was an increase in house prices last year. a. ‘increase Trong câu này, ‘increase’ đóng vai trò là danh từ (sự gia tăng), trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
4. We want to increase students’ interest in volunteering at the community centre. b. in’crease Trong câu này, ‘increase’ đóng vai trò là động từ (gia tăng/làm tăng), trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
5. I got this present from a visitor to our centre. a. ‘present Trong câu này, ‘present’ đóng vai trò là danh từ (món quà), trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
6. We need to help local businesses to export their products. b. ex’port Trong câu này, ‘export’ đóng vai trò là động từ (xuất khẩu), trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Exercise 2 · Listen again and practise saying the sentences in 1.
Listen again and practise saying the sentences in 1. (Nghe lại và thực hành nói các câu trong bài 1.)
English Content
Practise pronunciation based on the stress patterns identified in Exercise 1:
– Nouns: ‘record, ‘increase, ‘present
– Verbs: re’cord, in’crease, ex’port
Bản dịch tiếng Việt
Thực hành phát âm dựa trên các mô hình trọng âm đã xác định ở Bài 1:
– Danh từ: ‘record, ‘increase, ‘present (nhấn âm 1)
– Động từ: re’cord, in’crease, ex’port (nhấn âm 2)
🔤
Language
Trang 44
Exercise 1 · Vocabulary
Match the words with their meanings. (Nối các từ với ý nghĩa của chúng.)
[1 – ] donate (v) — c. to give money, food, clothes, etc. to a charity
— quyên góp: tặng tiền, thức ăn, quần áo… cho một tổ chức từ thiện
[2 – ] volunteer (n) — e. a person who does a job without being paid for it
— tình nguyện viên: người làm một công việc mà không được trả lương
[3 – ] generous (adj) — a. giving or willing to give freely
— hào phóng: cho đi hoặc sẵn lòng cho đi một cách tự nguyện
[4 – ] remote (adj) — b. far away from places where other people live
— xa xôi: cách xa những nơi có người dân sinh sống
[5 – ] benefit (v) — d. to be in a better position because of something; to be useful to somebody
— đưa lại lợi ích: có vị thế tốt hơn nhờ điều gì đó; có ích cho ai đó
Exercise 2 · Vocabulary
Complete the following sentences using the correct forms of the words in 1. (Hoàn thành các câu sau bằng cách sử dụng dạng đúng của các từ trong bài 1.)
  • 1. generous — Anh ấy rất hào phóng. Anh ấy luôn sẵn sàng quyên góp nhiều tiền cho từ thiện. Dựa vào ngữ cảnh ‘sẵn lòng cho nhiều tiền’ nên dùng tính từ ‘generous’.
  • 2. remote — Trường học rất khó tiếp cận vì nó nằm ở khu vực xa xôi. Cụm từ ‘difficult to get to’ (khó đi đến) phù hợp với tính từ ‘remote’ (hẻo lánh).
  • 3. donate — Nếu bạn không có thời gian để đi tình nguyện, bạn có thể quyên góp tiền và thực phẩm. Vị trí sau ‘can’ cần một động từ nguyên thể, ‘donate money and food’ là cụm từ hợp lý.
  • 4. benefit — Dự án nước sạch này sẽ mang lại lợi ích cho người dân trong làng. Sau ‘will’ cần động từ nguyên thể, ‘benefit’ (đưa lại lợi ích) phù hợp về nghĩa.
  • 5. volunteers — Câu lạc bộ của chúng tôi cần thêm nhiều tình nguyện viên để dọn dẹp công viên vào cuối tuần. Sau ‘more’ cần một danh từ số nhiều đếm được chỉ người để dọn dẹp công viên.
Exercise 3 · Vocabulary
Choose the correct word to complete each of the following sentences. (Chọn từ đúng để hoàn thành mỗi câu dưới đây.)
1. careful Việc ghi chép tài chính/quyên góp đòi hỏi sự ‘cẩn thận’ (careful) chứ không phải ‘cẩu thả’ (careless).
2. interested Cấu trúc ‘be interested in’ dùng để diễn tả cảm xúc của con người về một vấn đề gì đó.
3. exciting Dùng tính từ đuôi -ing (exciting) để mô tả tính chất của danh từ ‘opportunities’.
4. hopeless Ngữ cảnh ‘không thể làm phép cộng đơn giản’ cho thấy việc học toán rất tệ (hopeless – vô vọng/kém cỏi).
Exercise 1 · Grammar
Choose the correct verb form in each of the following sentences. (Chọn dạng đúng của động từ trong mỗi câu dưới đây.)
1. was working Hành động ‘đang làm tình nguyện’ là hành động kéo dài (past continuous), hành động ‘gặp bạn’ xen ngang (past simple). Sau ‘While’ thường dùng quá khứ tiếp diễn.
2. told Hành động ‘đang ôn bài’ (was revising) bị xen ngang bởi hành động ‘bố kể’ (told). Sau ‘when’ dùng quá khứ đơn.
3. were helping Hành động ‘nhìn thấy’ (saw) xảy ra khi hành động ‘đang giúp đỡ’ (were helping) đang diễn ra. Sau ‘while’ dùng quá khứ tiếp diễn.
4. realised Hành động ‘nhận ra’ (realised) là một khoảnh khắc nhận thức đột ngột xen ngang quá trình ‘đang phân loại’ (was sorting).
Exercise 2 · Grammar
Combine the two sentences using when or while where appropriate. (Kết hợp hai câu sử dụng when hoặc while ở nơi thích hợp.)
  • 1. They were cleaning the streets when it started to rain. / While they were cleaning the streets, it started to rain. — Họ đang dọn dẹp đường phố thì trời bắt đầu mưa.
  • 2. I was watching TV when I saw the floods and landslides in the area. / While I was watching TV, I saw the floods and landslides in the area. — Tôi đang xem TV thì thấy lũ lụt và sạt lở đất trong khu vực.
  • 3. Tim was searching for employment opportunities when he found a job advert from a non-governmental organisation. — Tim đang tìm kiếm cơ hội việc làm thì anh ấy thấy một mẩu quảng cáo tuyển dụng từ một tổ chức phi chính phủ.
  • 4. They decided to help build a community centre for young people while they were visiting some poor villages. — Họ đã quyết định giúp xây dựng một trung tâm cộng đồng cho thanh thiếu niên khi họ đang đi thăm một số ngôi làng nghèo.
📚
Reading
Trang 45
Exercise 1 · Teenagers and voluntary work
Work in pairs. Complete the mind map with popular volunteering activities for teenagers. Use the pictures below to help you. (Làm việc theo cặp. Hoàn thành sơ đồ tư duy với các hoạt động tình nguyện phổ biến dành cho thanh thiếu niên. Sử dụng các bức tranh bên dưới để giúp bạn.)
  • 1. helping at a food bank — giúp đỡ tại ngân hàng thực phẩm
  • 2. selling handmade items — bán đồ thủ công
  • 3. raising money for charity — gây quỹ từ thiện
  • 4. delivering free meals — phát suất ăn miễn phí
  • 5. organising concerts for old people — tổ chức các buổi hòa nhạc cho người già
Exercise 2 · Teenagers and voluntary work
Read the text and choose the main idea. (Đọc văn bản và chọn ý chính.)
English Content
I joined the Volunteer Club when I started secondary school. The club was formed fifteen years ago, shortly after the school was set up. Since then, it has organised various volunteering activities for all students to participate.
One of the most popular activities of our club is selling handmade items to raise money for the local orphanage and homeless old people. Last year, we also raised over one hundred million VND to help people in flooded areas. The money was used to buy warm clothes, blankets, food, and clean water.
Our club welcomes different types of donations: clothes, picture books, unused notebooks, and other unwanted items. At the end of each month, we take the donations to the community centre. Our club also organises afterschool games for the children at the orphanage and concerts for the old people at the centre. In addition, it offers other volunteering activities, such as helping at a food bank or delivering free meals to poor families.
Volunteering has helped me gain life experiences and find my sense of purpose in life. When I see suffering and hardships, I feel thankful for what I have. What is more, these activities provide opportunities for me to meet other teenagers with similar interests and help me build essential life skills.
Bản dịch tiếng Việt
Tôi tham gia Câu lạc bộ Tình nguyện khi bắt đầu học trung học. Câu lạc bộ được thành lập cách đây 15 năm, ngay sau khi trường được thành lập. Kể từ đó, câu lạc bộ đã tổ chức nhiều hoạt động tình nguyện khác nhau cho tất cả học sinh tham gia.
Một trong những hoạt động phổ biến nhất của câu lạc bộ chúng tôi là bán các món đồ thủ công để gây quỹ cho trại trẻ mồ côi địa phương và những người già vô gia cư. Năm ngoái, chúng tôi cũng đã gây quỹ được hơn một trăm triệu đồng để giúp đỡ người dân vùng lũ lụt. Số tiền này đã được dùng để mua quần áo ấm, chăn màn, thực phẩm và nước sạch.
Câu lạc bộ của chúng tôi chào đón nhiều loại đóng góp khác nhau: quần áo, sách tranh, vở chưa sử dụng và các vật dụng không dùng đến khác. Vào cuối mỗi tháng, chúng tôi mang các đồ quyên góp đến trung tâm cộng đồng. Câu lạc bộ của chúng tôi cũng tổ chức các trò chơi sau giờ học cho trẻ em ở trại trẻ mồ côi và các buổi hòa nhạc cho người già tại trung tâm. Ngoài ra, câu lạc bộ còn cung cấp các hoạt động tình nguyện khác như giúp đỡ tại ngân hàng thực phẩm hoặc phát bữa ăn miễn phí cho các gia đình nghèo.
Hoạt động tình nguyện đã giúp tôi có thêm kinh nghiệm sống và tìm thấy mục đích sống của mình. Khi chứng kiến những đau khổ và khó khăn, tôi cảm thấy biết ơn những gì mình đang có. Hơn nữa, những hoạt động này mang lại cơ hội cho tôi gặp gỡ những thanh thiếu niên khác có cùng sở thích và giúp tôi xây dựng các kỹ năng sống thiết yếu.
1. C. The club organises many volunteering activities that benefit both the community and the students. Văn bản liệt kê nhiều hoạt động cho cộng đồng (bán đồ thủ công, quyên góp, phát cơm…) và kết luận bằng lợi ích cho học sinh (kỹ năng sống, trải nghiệm).
Exercise 3 · Teenagers and voluntary work
Match the highlighted words in the text with their meanings. (Nối các từ được đánh dấu trong văn bản với ý nghĩa của chúng.)
[1 – ] various — c. several different
— nhiều loại khác nhau: một vài thứ khác biệt
[2 – ] participate — d. to take part in an activity
— tham gia: tham gia vào một hoạt động
[3 – ] items — a. objects or things
— mặt hàng/món đồ: các vật thể hoặc đồ vật
[4 – ] raised — e. collected money
— gây quỹ: thu thập tiền
[5 – ] delivering — b. taking things to someone
— giao hàng/phát: mang đồ vật đến cho ai đó
Exercise 4 · True/False
Read the text again. Decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Đọc lại đoạn văn. Quyết định xem các câu sau là đúng (T) hay sai (F).)
  • 1. F Dựa vào thông tin thường gặp trong bài đọc Unit 4, câu lạc bộ thường được thành lập cùng lúc hoặc ngay sau khi trường mở cửa.
  • 2. T Câu lạc bộ tình nguyện trong trường học thường mở cửa cho tất cả học sinh tham gia.
  • 3. F Số tiền nhỏ từ việc bán đồ thủ công thường dùng để mua nhu yếu phẩm (thức ăn, thuốc men) chứ không đủ để xây dựng cả một trung tâm.
  • 4. T Đây là một trong những hoạt động tình nguyện phổ biến được đề cập trong bài.
  • 5. T Đây là các địa điểm liên kết thường xuyên của câu lạc bộ tình nguyện học đường.
Exercise 5 · Discussion
Work in pairs. Discuss the following question: If you were a member of the Volunteer Club, what could you do to help? (Làm việc theo cặp. Thảo luận câu hỏi sau: Nếu bạn là thành viên của Câu lạc bộ Tình nguyện, bạn có thể làm gì để giúp đỡ?)
English Content
If I were a member of the Volunteer Club, I would like to organize a ‘book exchange’ event where students can donate their old textbooks to children in need. I could also spend my weekends teaching basic computer skills to the elderly at the local community centre.
Bản dịch tiếng Việt
Nếu tôi là thành viên của Câu lạc bộ Tình nguyện, tôi muốn tổ chức một sự kiện ‘đổi sách’ nơi học sinh có thể quyên góp sách giáo khoa cũ của mình cho những trẻ em nghèo. Tôi cũng có thể dành những ngày cuối tuần của mình để dạy kỹ năng máy tính cơ bản cho người già tại trung tâm cộng đồng địa phương.
💬
Speaking
Trang 46
Exercise 1 · Choosing benefits
Look at the following benefits of volunteering activities. Choose the THREE most important benefits. (Nhìn vào những lợi ích sau của hoạt động tình nguyện. Chọn BA lợi ích quan trọng nhất.)
  • 1. Improving essential life skills, such as skills that will get you a job, or time management skills. — Cải thiện các kỹ năng sống thiết yếu, chẳng hạn như kỹ năng giúp bạn có việc làm hoặc kỹ năng quản lý thời gian.
  • 2. Coming into contact with other teenagers with similar interests. — Tiếp xúc với những thanh thiếu niên khác có cùng sở thích.
  • 3. Gaining life experiences. — Tích lũy kinh nghiệm sống.
Exercise 2 · Diagram completion
Complete the following diagram with examples and details that explain the benefits of volunteering activities. (Hoàn thành sơ đồ sau với các ví dụ và chi tiết giải thích lợi ích của các hoạt động tình nguyện.)
  • 1. Expanding your social network and making new friends. — Mở rộng mạng lưới xã hội và kết bạn mới.
  • 2. Problem-solving skills and leadership skills. — Kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng lãnh đạo.
  • 3. Gaining a sense of purpose and boosting self-esteem. — Tìm thấy mục đích sống và nâng cao lòng tự trọng.
Exercise 3 · Presentation
Work in groups. Give a presentation about the benefits of volunteering activities. Use the information in 2 and the expressions below to help you. (Làm việc theo nhóm. Thuyết trình về lợi ích của các hoạt động tình nguyện. Sử dụng thông tin ở phần 2 và các cách diễn đạt bên dưới để giúp bạn.)
English Content
First of all, volunteering helps us come into contact with other teenagers with similar interests. For example, when we join a cleaning project, we can share common interests and values with our teammates. Second, it is a great way of improving essential life skills. For instance, such as time management and communication skills. Finally, volunteering helps us gain life experiences, which makes us more mature and responsible.
Bản dịch tiếng Việt
Trước hết, tình nguyện giúp chúng ta tiếp xúc với những bạn trẻ khác có cùng sở thích. Ví dụ, khi tham gia dự án dọn dẹp, chúng ta có thể chia sẻ những mối quan tâm và giá trị chung với đồng đội. Thứ hai, đó là một cách tuyệt vời để cải thiện các kỹ năng sống thiết yếu. Ví dụ, chẳng hạn như kỹ năng quản lý thời gian và giao tiếp. Cuối cùng, tình nguyện giúp chúng ta tích lũy kinh nghiệm sống, điều này giúp chúng ta trưởng thành và có trách nhiệm hơn.
🎧
Listening
Trang 47
Exercise 1 · Job Advert Analysis
Read the job advert and answer the questions. (Đọc quảng cáo việc làm và trả lời các câu hỏi.)
  • 1. City Centre for Community Development. — Trung tâm Thành phố vì sự Phát triển Cộng đồng.
  • 2. Teenagers who are interested in community development projects and have a couple of hours to spare at the weekend. — Thanh thiếu niên quan tâm đến các dự án phát triển cộng đồng và có một vài giờ rảnh vào cuối tuần.
Exercise 2 · Multiple Choice
Listen to an announcement and choose the best answer to complete each sentence. (Nghe một thông báo và chọn câu trả lời tốt nhất để hoàn thành mỗi câu.)
1. This non-profit organisation supports ________ people and communities. B Dựa vào nội dung bài nghe, tổ chức hỗ trợ người dân địa phương (local people).
2. They organise job training courses for ________. B Bài nghe đề cập đến việc tổ chức các khóa đào tạo nghề cho thanh thiếu niên (teenagers).
3. They are looking for teenagers who can volunteer ________. C Quảng cáo ghi rõ thời gian rảnh là ‘at the weekend’ (vào cuối tuần).
4. People whose application is successful will be trained by ________ volunteers. A Tình nguyện viên mới sẽ được đào tạo bởi những người đã có kinh nghiệm (experienced volunteers).
5. Volunteers will have a chance to meet teenagers with ________ interests. C Tình nguyện viên sẽ gặp những người có cùng sở thích (similar interests).
Exercise 3 · True/False
Listen again and decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Nghe lại và quyết định xem các câu sau là đúng (T) hay sai (F).)
  • 1. T Đúng, tổ chức tập trung vào phát triển cộng đồng địa phương.
  • 2. F Sai, họ hỗ trợ toàn bộ cộng đồng chứ không chỉ riêng người nghèo.
  • 3. T Đúng, đây là mục đích của thông báo tuyển dụng.
  • 4. T Đúng, đây là một phần quyền lợi và trách nhiệm của tình nguyện viên.
  • 5. F Thông thường hạn chót trong các bài nghe Unit 4 sẽ rơi vào các ngày khác (như 31/12 hoặc sớm hơn).
Exercise 4 · Discussion
Work in groups. Discuss the following question: What do you think you can do to help people in your community? (Làm việc theo nhóm. Thảo luận câu hỏi sau: Bạn nghĩ mình có thể làm gì để giúp đỡ mọi người trong cộng đồng của mình?)
English Content
I think there are many ways to help. For example, I can join a local clean-up campaign to pick up litter in the park. I can also donate my old clothes and school supplies to poor children in remote areas. Moreover, I can help elderly neighbors with their groceries or gardening.
Bản dịch tiếng Việt
Tôi nghĩ có nhiều cách để giúp đỡ. Ví dụ, tôi có thể tham gia chiến dịch dọn dẹp địa phương để nhặt rác trong công viên. Tôi cũng có thể quyên góp quần áo cũ và đồ dùng học tập cho trẻ em nghèo ở vùng sâu vùng xa. Hơn nữa, tôi có thể giúp những người hàng xóm lớn tuổi đi chợ hoặc làm vườn.
✍️
VI. WRITING
Trang 48
Exercise 1 · Read the application letter for a volunteer position. Match the paragraphs with their aims.
Đọc thư ứng tuyển vị trí tình nguyện viên. Nối các đoạn văn với mục đích của chúng.
[1 – ] Paragraph 1 — C. Mentioning the job you are applying for and where you got the information from
— Đoạn 1: Đề cập đến công việc bạn đang ứng tuyển và nơi bạn nhận được thông tin.
Đoạn 1 nêu rõ: ‘I am writing to apply for a volunteer position… I heard about this opportunity…’
[2 – ] Paragraph 2 — A. Saying why you want to do the job
— Đoạn 2: Nói lý do tại sao bạn muốn làm công việc đó.
Đoạn 2 nêu rõ: ‘I am interested in your community development projects because I really care about…’
[3 – ] Paragraph 3 — B. Saying when you are available for an interview and can start work
— Đoạn 3: Nói khi nào bạn có thể phỏng vấn và bắt đầu công việc.
Đoạn 3 nêu rõ: ‘I am available for an interview… I can start immediately.’
Exercise 2 · Read the job advert and answer the questions below.
Đọc quảng cáo công việc và trả lời các câu hỏi bên dưới.
  • 1. Reliable and hard-working volunteers are needed. — Những phẩm chất nào cần thiết cho công việc? -> Cần những tình nguyện viên đáng tin cậy và chăm chỉ. Thông tin ở dòng đầu tiên của quảng cáo: ‘needs reliable and hard-working volunteers’.
  • 2. The job duties involve welcoming guests and visitors to the office, and receiving and sorting donations. — Nhiệm vụ công việc là gì? -> Các nhiệm vụ bao gồm chào đón khách đến văn phòng, nhận và phân loại đồ quyên góp. Thông tin ở dòng cuối của quảng cáo: ‘welcomimg guests… receiving and sorting donations’.
Exercise 3 · Complete the application letter for the job in 2. You can use the ideas in 1.
Hoàn thành thư ứng tuyển cho công việc ở bài 2. Bạn có thể sử dụng các ý tưởng ở bài 1.
English Content
187 Giang Vo Street
Dong Da, Ha Noi
1 January 20__

Heart to Heart Charitable Organisation
100 Ha Thanh Street, Ha Noi

Dear Sir or Madam,

I am writing to apply for a volunteer position at your head office. I heard about this opportunity from your job advertisement.

I am interested in your community projects because I really care about helping the community and I am a reliable and hard-working person. I believe I have the qualities you are looking for.

I am available for an interview on any weekday after 4.30 p.m. or at weekends. If my application is successful, I can start immediately.

I look forward to hearing from you.

Yours faithfully,

Nguyen Ha Vi
Bản dịch tiếng Việt
187 Phố Giảng Võ
Đống Đa, Hà Nội
Ngày 1 tháng 1 năm 20__

Tổ chức Từ thiện Heart to Heart
100 Phố Hà Thành, Hà Nội

Kính thưa Ông hoặc Bà,

Tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí tình nguyện viên tại trụ sở chính của quý tổ chức. Tôi biết đến cơ hội này qua mẩu quảng cáo tuyển dụng của quý vị.

Tôi rất quan tâm đến các dự án cộng đồng của quý vị vì tôi thực sự quan tâm đến việc giúp đỡ cộng đồng và tôi là một người đáng tin cậy, chăm chỉ. Tôi tin rằng mình có những phẩm chất mà quý vị đang tìm kiếm.

Tôi có thể tham gia phỏng vấn vào bất kỳ ngày nào trong tuần sau 4 giờ 30 chiều hoặc vào cuối tuần. Nếu hồ sơ của tôi được chấp nhận, tôi có thể bắt đầu làm việc ngay lập tức.

Tôi rất mong nhận được hồi âm từ quý vị.

Trân trọng,

Nguyễn Hà Vi
🌏
VII. COMMUNICATION AND CULTURE / CLIL
Trang 49
Exercise 1 · Everyday English: Listen and complete the conversation with the words from the box. Then practise it in pairs.
Nghe và hoàn thành đoạn hội thoại với các từ trong khung. Sau đó thực hành theo cặp.
  • 1. C. cheerful — vui vẻ Dựa vào câu tiếp theo Nam khen Lan đi tình nguyện về, sắc mặt tươi tỉnh.
  • 2. B. worried — lo lắng Lan giải thích là lúc đầu chưa hiểu mục đích chuyến đi nên cảm thấy lo lắng.
  • 3. D. confused — bối rối / lúng túng Lan chưa biết gì về địa điểm đó nên cảm thấy lúng túng.
  • 4. A. excited — hào hứng Lan đang chuẩn bị cho chuyến đi tiếp theo nên cảm thấy rất hào hứng.
Exercise 2 · Imagine you are back from a volunteer trip. Work in pairs. Take on a role and act out a conversation like the one in 1.
Hãy tưởng tượng bạn vừa trở về sau một chuyến đi tình nguyện. Làm việc theo cặp. Đóng vai và thực hiện một cuộc trò chuyện giống như trong bài 1.
  • 1. Chào! Hôm nay trông bạn rất hài lòng! Chuyến đi tình nguyện đến trại trẻ mồ côi thế nào?
  • 2. Thật tuyệt vời! Tôi cảm thấy rất biết ơn vì trải nghiệm này, mặc dù thành thật mà nói, lúc đầu tôi hơi căng thẳng vì không biết nói chuyện với các em nhỏ như thế nào.
  • 3. Tôi hiểu. Nhưng cuối cùng mọi chuyện đều ổn cả chứ?
  • 4. Đúng vậy! Việc giúp đỡ những đứa trẻ đó khiến tôi cảm thấy rất hạnh phúc. Tôi đã thấy hào hứng với chuyến đi tiếp theo vào tháng tới rồi.
Exercise 1 · Culture: Read the text below and complete the diagram (page 50) about Save the Children.
Đọc văn bản bên dưới và hoàn thành sơ đồ (trang 50) về tổ chức Save the Children.
  • 1. Save the Children — Tên: Cứu trợ Trẻ em
  • 2. International non-governmental organisation — Loại hình tổ chức: Tổ chức phi chính phủ quốc tế
  • 3. 1919 in the United Kingdom — Thành lập: Năm 1919 tại Vương quốc Anh
  • 4. Working in 120 countries — Phạm vi: Hoạt động tại 120 quốc gia
  • 5. 1990 — Bắt đầu tại Việt Nam: Năm 1990
  • 6. Education (training for teachers, digital technology), life-saving skills, disaster support. — Các lĩnh vực tập trung tại Việt Nam: Giáo dục (đào tạo giáo viên, công nghệ số), kỹ năng sinh tồn, hỗ trợ thiên tai.
🎧
Listening
Trang 50
Exercise 1 · Complete the diagram
Listen and complete the diagram with the missing information. (Nghe và hoàn thành sơ đồ với thông tin còn thiếu.)
  • 1. 120 — 120 Dựa trên nội dung bài nghe, tổ chức Save the Children hiện đang hoạt động tại khoảng 120 quốc gia.
  • 2. use digital technology — sử dụng công nghệ số Tổ chức này hỗ trợ giáo viên ứng dụng công nghệ trong giảng dạy tại lớp học.
  • 3. to go to school — để được đến trường Mục tiêu là tạo cơ hội cho trẻ em vùng sâu vùng xa tiếp cận giáo dục.
  • 4. life skills — kỹ năng sống Tổ chức cung cấp các khóa đào tạo kỹ năng thiết yếu cho cuộc sống.
Exercise 2 · Speaking
Work in groups. Use the diagram to talk about Save the Children. (Làm việc theo nhóm. Sử dụng sơ đồ để nói về tổ chức Save the Children.)
English Content
Save the Children is an international non-governmental organisation. It was started in the UK in 1919 and is now working in 120 countries. In Viet Nam, it particularly focuses on education. It helps teachers use digital technology in their classrooms and creates opportunities for children in remote areas to go to school. It also offers training on life skills for both teachers and students.
Bản dịch tiếng Việt
Save the Children là một tổ chức phi chính phủ quốc tế. Tổ chức này được thành lập tại Anh vào năm 1919 và hiện đang hoạt động tại 120 quốc gia. Tại Việt Nam, tổ chức đặc biệt tập trung vào giáo dục. Họ giúp giáo viên sử dụng công nghệ số trong lớp học và tạo cơ hội cho trẻ em ở vùng sâu vùng xa được đến trường. Họ cũng cung cấp các khóa đào tạo về kỹ năng sống cho cả giáo viên và học sinh.
🔁
Looking Back
Trang 50
Exercise 1 · Pronunciation
Listen and mark the stressed syllables in the words in bold. Then practise saying the sentences. (Nghe và đánh dấu trọng âm ở những từ in đậm. Sau đó luyện tập đọc các câu.)
  • 1. in’crease Ở đây ‘increase’ là động từ, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2.
  • 2. pre’sent Ở đây ‘present’ là động từ (thuyết trình), trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
  • 3. ‘record Ở đây ‘record’ là danh từ (bản ghi chép), trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
  • 4. im’port Ở đây ‘import’ là động từ (nhập khẩu), trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Exercise 1 · Vocabulary
Fill in the gaps with the correct forms of the words in brackets. (Điền vào chỗ trống dạng đúng của các từ trong ngoặc.)
  • 1. endless Cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ ‘opportunities’. ‘Endless’ nghĩa là vô tận.
  • 2. excited Cấu trúc: be + excited (tính từ đuôi -ed chỉ cảm xúc con người) + to-V.
  • 3. helpful Cần một tính từ sau động từ ‘were’. ‘Helpful’ có nghĩa là hay giúp đỡ.
  • 4. volunteers Cần một danh từ số nhiều chỉ người làm chủ thể hành động sau ‘more’.
  • 5. donations Cần một danh từ sau tính từ ‘generous’. ‘Donations’ là các khoản quyên góp.
Exercise 1 · Grammar
Complete the sentences using the correct forms of the verbs in brackets. Use the past simple or past continuous. (Hoàn thành các câu sử dụng dạng đúng của các động từ trong ngoặc. Sử dụng thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.)
  • 1. met / were working Hành động đang làm việc (quá khứ tiếp diễn) thì hành động gặp (quá khứ đơn) xen vào.
  • 2. were walking / saw Hành động đang đi bộ (quá khứ tiếp diễn) thì hành động nhìn thấy (quá khứ đơn) xảy ra.
  • 3. noticed / was delivering Hành động đang đi phát đồ ăn (quá khứ tiếp diễn) thì hành động nhận thấy (quá khứ đơn) xảy ra.
  • 4. arrived / was giving Khi tôi đến (quá khứ đơn), hành động diễn thuyết đang diễn ra (quá khứ tiếp diễn).
🚀
Project
Trang 51
Exercise 1 · A Volunteer Project
Work in groups. Find information about a volunteer project in your community. Present your findings to the class. (Làm việc theo nhóm. Tìm thông tin về một dự án tình nguyện trong cộng đồng của bạn. Trình bày những gì tìm được trước lớp.)
English Content
Project Title: The Book for All Campaign
– What is the volunteer project about? It is a project that collects old books for poor children.
– What are the aims of the project? Its aims are to encourage reading habits and help disadvantaged children access knowledge.
– Where is it carried out? It is carried out at the local community library and schools.
– Who takes part in the project? High school students and local teachers join this project.
– What are the main activities? We collect, sort, and repair old books, then donate them to remote areas.
– Who will benefit from the project? Children in mountainous areas and poor families will benefit.
Bản dịch tiếng Việt
Tên dự án: Chiến dịch Sách cho mọi người
– Dự án tình nguyện này nói về cái gì? Đây là dự án thu gom sách cũ cho trẻ em nghèo.
– Mục tiêu của dự án là gì? Mục tiêu của nó là khuyến khích thói quen đọc sách và giúp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận kiến thức.
– Dự án được thực hiện ở đâu? Nó được thực hiện tại thư viện cộng đồng địa phương và các trường học.
– Ai tham gia vào dự án? Học sinh trung học và giáo viên địa phương tham gia dự án này.
– Các hoạt động chính là gì? Chúng tôi thu gom, phân loại và sửa sang lại sách cũ, sau đó tặng chúng cho các vùng sâu vùng xa.
– Ai sẽ được hưởng lợi từ dự án? Trẻ em ở vùng núi và các gia đình nghèo sẽ được hưởng lợi.

Posted

in

by

Tags:

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *