Giải Bài Tập Tiếng Anh Unit 8 Lớp 11 Global Success

Giải SGK · Tiếng Anh 11 · Global Success
Unit 8
Becoming independent
Trang 87-96
📖
Getting Started
Trang 86 – 87
Exercise 1 · Listen and read
Listen and read. (Nghe và đọc.)
English Content
Nam: Mai, why don’t you answer your phone? It keeps ringing.
Mai: It’s my mum who’s calling me again. She wants me to contact her from time to time while I’m out.
Nam: My parents used to be like that. They thought I didn’t have the confidence to deal with difficult situations.
Mark: I had the same experience. It was earning my parents’ trust that took a long time. But I managed to convince them that I’m responsible when I’m out and about.
Mai: It’s my parents who still think I don’t have the skills to be independent. I’m not good at managing my time or money, but I’m independent at home – I can cook, clean the house, and do my laundry!
Nam: That’s a good start! I use a time-management app to plan my weekly schedule including all my activities and responsibilities. Would you like me to help you install it?
Mai: That’d be great. Thanks, Nam.
Mark: I use a money-management app. It’s the app that taught me how to be responsible with money.
Mai: Mark, can you show it to me?
Mark: No problem. My parents also encourage me to take part-time jobs and pay me for doing certain chores around the house.
Mai: Lucky you!
Bản dịch tiếng Việt
Nam: Mai, sao bạn không trả lời điện thoại? Nó cứ reo mãi kìa.
Mai: Chính là mẹ mình lại đang gọi đấy. Mẹ muốn mình thỉnh thoảng phải liên lạc khi mình đang ở ngoài.
Nam: Bố mẹ mình cũng từng như thế. Họ nghĩ mình không có đủ sự tự tin để giải quyết các tình huống khó khăn.
Mark: Mình cũng có trải nghiệm tương tự. Việc giành được sự tin tưởng của bố mẹ đã mất một thời gian dài. Nhưng mình đã thuyết phục được họ rằng mình có trách nhiệm khi đi chơi bên ngoài.
Mai: Chính bố mẹ mình vẫn nghĩ mình không có các kỹ năng để tự lập. Mình không giỏi quản lý thời gian hay tiền bạc, nhưng mình tự lập ở nhà – mình có thể nấu ăn, dọn dẹp nhà cửa và giặt giũ!
Nam: Đó là một sự khởi đầu tốt! Mình dùng một ứng dụng quản lý thời gian để lập kế hoạch hàng tuần bao gồm tất cả các hoạt động và trách nhiệm của mình. Bạn có muốn mình giúp cài đặt nó không?
Mai: Thế thì tuyệt quá. Cảm ơn Nam nhé.
Mark: Mình dùng một ứng dụng quản lý tiền bạc. Chính ứng dụng đó đã dạy mình cách chịu trách nhiệm với tiền nong.
Mai: Mark, bạn có thể chỉ cho mình xem được không?
Mark: Không vấn đề gì. Bố mẹ mình cũng khuyến khích mình làm các công việc bán thời gian và trả tiền khi mình làm một số việc nhà nhất định.
Mai: Bạn thật may mắn!
Exercise 2 · Reading Comprehension
Read the conversation again and decide who has these skills. Put a tick in the correct column. (Đọc lại đoạn hội thoại và quyết định xem ai có những kỹ năng này. Đánh dấu tích vào cột đúng.)
  • 1. Mark Mark nói: ‘I use a money-management app… it’s the app that taught me how to be responsible with money.’ (Tôi dùng ứng dụng quản lý tiền bạc… nó đã dạy tôi cách có trách nhiệm với tiền bạc.)
  • 2. Mai Mai nói: ‘I can cook, clean the house, and do my laundry!’ (Tôi có thể nấu ăn, dọn dẹp nhà cửa và giặt giũ!)
  • 3. Nam Nam nói: ‘I use a time-management app to plan my weekly schedule…’ (Tôi dùng ứng dụng quản lý thời gian để lập kế hoạch hàng tuần…)
Exercise 3 · Vocabulary
Find words and a phrase in 1 that have the following meanings. (Tìm các từ và một cụm từ trong phần 1 có ý nghĩa như sau.)
  • 1. confidence — sự tự tin
  • 2. independent — tự lập/độc lập
  • 3. responsibilities — trách nhiệm
  • 4. money-management — quản lý tiền bạc
Exercise 4 · Matching
Match the two halves to make sentences used in 1. (Nối hai nửa để tạo thành các câu được sử dụng trong phần 1.)
[1 – 1-d] It’s my mum — d. who’s calling me again.
Cấu trúc câu chẻ: It is + chủ ngữ + who + động từ. (Chính là mẹ mình đang gọi lại cho mình.)
[2 – 2-a] It was earning my parents’ trust — a. that took a long time.
Cấu trúc câu chẻ: It was + cụm danh từ + that + động từ. (Chính việc giành được sự tin tưởng của bố mẹ đã mất một thời gian dài.)
[3 – 3-b] It’s my parents — b. who still think I don’t have the skills to be independent.
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh vào đối tượng ‘parents’. (Chính là bố mẹ mình vẫn nghĩ mình không có kỹ năng tự lập.)
[4 – 4-c] It’s the app — c. that taught me how to be responsible with money.
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh vào vật ‘the app’. (Chính là ứng dụng đó đã dạy mình cách chịu trách nhiệm với tiền bạc.)
🔤
Language
Trang 87
Exercise 1 · Pronunciation
Listen and repeat. Pay attention to the fall-rise intonation (➘➚) in the following sentences. (Nghe và lặp lại. Chú ý đến ngữ điệu xuống-lên (➘➚) trong các câu sau.)
  • 1. Would you like a cup of tea? ➘➚ — Bạn có muốn một tách trà không?
  • 2. Why don’t you answer your phone? ➘➚ — Sao bạn không trả lời điện thoại?
  • 3. Would you like me to help you install the software? ➘➚ — Bạn có muốn mình giúp bạn cài đặt phần mềm không?
  • 4. Can you show me the money-management app you told me about? ➘➚ — Bạn có thể cho mình xem ứng dụng quản lý tiền bạc mà bạn đã nói với mình không?
Exercise 2 · Pronunciation
Listen and pay attention to the fall-rise intonation (➘➚) in the following sentences. Then practise saying them in pairs. (Nghe và chú ý đến ngữ điệu xuống-lên (➘➚) trong các câu sau. Sau đó thực hành nói chúng theo cặp.)
  • 1. Shall we now talk about other learning methods? ➘➚ — Bây giờ chúng ta sẽ nói về các phương pháp học tập khác chứ?
  • 2. Could you please pay attention when I’m talking to you? ➘➚ — Bạn có thể vui lòng chú ý khi tôi đang nói chuyện với bạn không?
  • 3. Why don’t we use public transport to go to school? ➘➚ — Tại sao chúng ta không sử dụng phương tiện công cộng để đi học nhỉ?
  • 4. Would you like to join our cooking course? ➘➚ — Bạn có muốn tham gia khóa học nấu ăn của chúng tôi không?
🔤
Vocabulary
Trang 88
Exercise 1 · Match the words with their meanings.
Nối các từ với nghĩa của chúng.
[1 – 1 – e] self-motivated (adj) — e. able to do or achieve something without pressure from others
— tự giác – có khả năng làm hoặc đạt được điều gì đó mà không cần áp lực từ người khác
[2 – 2 – d] self-study (n) — d. the activity of learning something by yourself without teachers’ help
— tự học – hoạt động tự học một điều gì đó mà không cần sự trợ giúp của giáo viên
[3 – 3 – b] manage (v) — b. to succeed in dealing with something, especially something difficult
— quản lý, giải quyết – thành công trong việc đối phó với điều gì đó, đặc biệt là điều gì đó khó khăn
[4 – 4 – c] trust (n) — c. a belief that someone is good, honest and reliable, and will not harm you
— sự tin tưởng – niềm tin rằng ai đó tốt, trung thực, đáng tin cậy và sẽ không làm hại bạn
[5 – 5 – a] life skill (n) — a. a skill that is necessary or extremely useful to manage well in daily life
— kỹ năng sống – một kỹ năng cần thiết hoặc cực kỳ hữu ích để quản lý tốt cuộc sống hàng ngày
Exercise 2 · Complete the sentences using the correct form of the words in 1.
Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng dạng đúng của các từ ở bài 1.
  • 1. trust — Chúng tôi có niềm tin lớn vào cha mẹ và thầy cô giáo của mình. Vị trí này cần một danh từ sau tính từ ‘great’. Dựa vào ngữ cảnh tin tưởng vào cha mẹ, thầy cô, ta chọn ‘trust’.
  • 2. life skills — Thanh thiếu niên nên học các kỹ năng sống cơ bản, chẳng hạn như nấu ăn và sử dụng máy giặt. Nấu ăn và dùng máy giặt là những ví dụ của ‘life skills’ (kỹ năng sống). Cần dùng số nhiều vì có ‘such as’ liệt kê nhiều thứ.
  • 3. self-study — Anh trai tôi đã đăng ký một khóa học máy tính tự học. Cụm danh từ ‘self-study computer course’ có nghĩa là khóa học máy tính theo hình thức tự nghiên cứu/tự học.
  • 4. manage — Điều quan trọng đối với chúng ta là học cách quản lý thời gian và tiền bạc. Cấu trúc ‘how to + V(inf)’: cách để làm gì. ‘Manage time and money’ là quản lý thời gian và tiền bạc.
  • 5. self-motivated — Cha mẹ cậu ấy không phải ép cậu ấy học tập chăm chỉ vì cậu ấy rất tự giác. Cần một tính từ sau trạng từ ‘highly’ để mô tả tính cách học tập. ‘Self-motivated’ (tự giác) phù hợp với ngữ cảnh không cần bị ép buộc.
🔤
Grammar
Trang 88-89
Exercise 1 · Rewrite the sentences using cleft sentences focusing on the underlined parts.
Viết lại các câu bằng cách sử dụng câu chẻ nhấn mạnh vào các phần được gạch chân.
  • 1. It is John who/that is saving his pocket money to buy a new phone. — Chính là John người đang tiết kiệm tiền túi để mua một chiếc điện thoại mới. Nhấn mạnh chủ ngữ ‘John’. Cấu trúc: It is + Subject + who/that + V…
  • 2. It is 20 dollars that he gets every week by doing chores around the house. — Chính là 20 đô la mà cậu ấy nhận được mỗi tuần bằng cách làm việc nhà. Nhấn mạnh tân ngữ ’20 dollars’. Cấu trúc: It is + Object + that + S + V…
  • 3. It was last weekend that John earned more pocket money by helping his grandpa. — Chính là vào cuối tuần trước John đã kiếm thêm được tiền túi bằng cách giúp ông của mình. Nhấn mạnh trạng ngữ chỉ thời gian ‘last weekend’. Vì động từ ‘earned’ ở quá khứ nên dùng ‘It was’.
  • 4. It was gifts for his friends and family members that he bought with his pocket money. — Chính là những món quà cho bạn bè và người thân mà cậu ấy đã mua bằng tiền túi của mình. Nhấn mạnh tân ngữ ‘gifts for his friends and family members’. Dùng ‘It was’ vì ‘bought’ ở quá khứ.
  • 5. It is by doing part-time jobs that teenagers can earn pocket money. — Chính là bằng cách làm các công việc bán thời gian mà thanh thiếu niên có thể kiếm tiền túi. Nhấn mạnh trạng ngữ chỉ cách thức ‘by doing part-time jobs’.
Exercise 2 · Work in pairs. Ask and answer questions about the chores you and your family members do at home. Use cleft sentences.
Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về những việc nhà mà bạn và các thành viên trong gia đình làm ở nhà. Sử dụng câu chẻ.
English Content
A: Is it you who does the cooking at home?
B: Yes, it is me who does the cooking.
A: Is it your father who cleans the house?
B: No, it is my sister who cleans the house at weekends.
Bản dịch tiếng Việt
A: Có phải bạn là người nấu ăn ở nhà không?
B: Đúng vậy, chính mình là người nấu ăn.
A: Có phải bố bạn là người dọn dẹp nhà cửa không?
B: Không, chính là chị gái mình người dọn dẹp nhà cửa vào cuối tuần.
📚
Reading
Trang 89
Exercise 1 · Tick the appropriate box to see how independent you are.
Đánh dấu vào ô thích hợp để xem bạn độc lập đến mức nào. Cộng điểm của bạn. Nếu tổng điểm là 9 trở lên, bạn là người độc lập.
  • 1. Always (3 pts) — Luôn luôn (3 điểm)
  • 2. Sometimes (2 pts) — Thỉnh thoảng (2 điểm)
  • 3. Always (3 pts) — Luôn luôn (3 điểm)
  • 4. Always (3 pts) — Luôn luôn (3 điểm)
  • 5. Sometimes (2 pts) — Thỉnh thoảng (2 điểm)
Exercise 2 · Match the paragraphs (A-C) with the headings (1-5).
Nối các đoạn văn (A-C) với các tiêu đề (1-5). Có HAI tiêu đề thừa.
[A – 5. Learn basic, but important life skills]
— Đoạn A – 5. Học các kỹ năng sống cơ bản nhưng quan trọng
Đoạn A liệt kê các kỹ năng như tự đi lại, giao tiếp, làm việc bán thời gian, quản lý tiền, nấu ăn và làm việc nhà. Tất cả đều là kỹ năng sống cơ bản.
[B – 4. Improve your decision-making skill]
— Đoạn B – 4. Cải thiện kỹ năng ra quyết định của bạn
Đoạn B hướng dẫn các bước để giải quyết vấn đề: xác định vấn đề, tìm giải pháp, xem xét ưu/nhược điểm, đưa ra lựa chọn và lập kế hoạch thực hiện. Đây là quy trình ra quyết định.
[C – 3. Develop time-management skills]
— Đoạn C – 3. Phát triển kỹ năng quản lý thời gian
Đoạn C đề cập đến việc lập danh sách việc cần làm (to-do-list), sử dụng các công cụ quản lý thời gian, sắp xếp thời gian cho từng nhiệm vụ và nghỉ ngơi hợp lý.
Exercise 3 · Match meanings
Read the text again and match the highlighted phrases in the text with their meanings. (Đọc lại văn bản và nối các cụm từ được đánh dấu trong văn bản với ý nghĩa của chúng.)
[1 – ] get around — c. to go or travel to different places
— đi lại, di chuyển quanh các nơi
[2 – ] come up with — e. to produce or find an answer or a solution
— nghĩ ra (một câu trả lời hoặc giải pháp)
[3 – ] carry out — b. to perform and complete something
— thực hiện, tiến hành
[4 – ] get into the habit of — a. to start doing something regularly so that it becomes a habit
— bắt đầu một thói quen
[5 – ] make use of — d. to use something to achieve a particular result or benefit
— tận dụng, sử dụng
Exercise 4 · Complete the diagrams
Read the text again. Complete the diagrams with information from the text. Use no more than TWO words for each gap. (Đọc lại văn bản. Hoàn thành các sơ đồ bằng thông tin từ văn bản. Sử dụng không quá HAI từ cho mỗi chỗ trống.)
  • 1. options / alternatives Dựa trên các bước ra quyết định thông thường: sau khi xác định vấn đề là nghĩ ra các lựa chọn thay thế.
  • 2. best one Sau khi cân nhắc ưu nhược điểm, bước tiếp theo là chọn lựa chọn tốt nhất.
  • 3. to-do lists Lập danh sách việc cần làm là bước đầu của quản lý thời gian.
  • 4. night’s sleep Một giấc ngủ ngon là yếu tố quan trọng cuối cùng để duy trì sự tỉnh táo và hiệu quả.
Exercise 5 · Discussion
Work in pairs. Discuss the following questions. (Làm việc theo cặp. Thảo luận các câu hỏi sau.)
English Content
I already have good time-management skills; I always make to-do lists. However, I think I need to improve my decision-making skills. I believe teenagers also need financial management skills and basic cooking skills to become truly independent.
Bản dịch tiếng Việt
Tôi đã có kỹ năng quản lý thời gian tốt; tôi luôn lập danh sách việc cần làm. Tuy nhiên, tôi nghĩ mình cần cải thiện kỹ năng ra quyết định. Tôi tin rằng thanh thiếu niên cũng cần kỹ năng quản lý tài chính và kỹ năng nấu ăn cơ bản để thực sự trở nên độc lập.
💬
Speaking
Trang 90 – 91
Exercise 1 · Discussing laundry
Work in pairs. Discuss these questions. Put the steps to do laundry in the correct order. (Làm việc theo cặp. Thảo luận các câu hỏi sau. Sắp xếp các bước giặt quần áo theo thứ tự đúng.)
  • 1. B — Sort the clothes by colour (Phân loại quần áo theo màu sắc)
  • 2. D — Add the washing powder or liquid (Cho bột giặt hoặc nước giặt vào)
  • 3. E — Load the washing machine and turn it on (Cho quần áo vào máy giặt và bật máy)
  • 4. C — Remove the wet clothes from the washing machine and dry them (Lấy quần áo ướt ra khỏi máy giặt và làm khô chúng)
  • 5. A — Hang or fold, and store your own clothes (Treo hoặc gấp, và cất giữ quần áo của riêng bạn)
Exercise 2 · Circle the correct answers
Read the following instructions on how to do laundry. Circle the correct answers. (Đọc các hướng dẫn sau về cách giặt quần áo. Khoanh tròn các câu trả lời đúng.)
  • 1. sort Câu mệnh lệnh khẳng định để đưa ra chỉ dẫn.
  • 2. Secondly Dùng từ nối để chỉ bước thứ hai.
  • 3. load Sử dụng thức mệnh lệnh (bare infinitive) để hướng dẫn hành động.
  • 4. remove Tiếp tục dùng thức mệnh lệnh để chỉ dẫn bước tiếp theo.
  • 5. Finally Dùng từ nối kết thúc quy trình.
Exercise 3 · Instructions for cooking rice
Work in pairs. Read the steps in cooking rice in a rice cooker. Use the model in 2 and the tips above to give instructions. (Làm việc theo cặp. Đọc các bước nấu cơm bằng nồi cơm điện. Sử dụng mẫu ở bài 2 và các mẹo ở trên để đưa ra hướng dẫn.)
English Content
First of all, rinse the rice to clean it. Secondly, measure the rice and water. You should use 2 cups of water per cup of white rice. After that, combine the rice and water in the rice cooker bowl. Finally, turn the rice cooker on and wait until the rice is cooked.
Bản dịch tiếng Việt
Trước hết, hãy vo gạo để làm sạch. Thứ hai, đong gạo và nước. Bạn nên dùng 2 cốc nước cho mỗi cốc gạo trắng. Sau đó, cho gạo và nước vào lòng nồi cơm điện. Cuối cùng, bật nồi cơm điện và đợi cho đến khi cơm chín.
🎧
Listening
Trang 91
Exercise 1 · Self-assessment
Tick the columns to complete the following table about you. (Đánh dấu vào các cột để hoàn thành bảng sau về bản thân bạn.)
  • 1. Yes/No — Bạn có hứng thú với việc học những điều mới không?
  • 2. Yes/No — Bạn có đặt mục tiêu học tập và lập kế hoạch để đạt được chúng không?
  • 3. Yes/No — Bạn có cố gắng tự mình hiểu một vấn đề trước khi yêu cầu giúp đỡ không?
  • 4. Yes/No — Bạn có muốn biết thêm về thế giới không?
Exercise 2 · Multiple choice
Listen to a conversation between Mai and Mike, and choose the correct answers A, B, or C. (Nghe đoạn hội thoại giữa Mai và Mike, và chọn câu trả lời đúng A, B hoặc C.)
1. What is the conversation mainly about? C Bài nghe thảo luận về các đặc điểm tạo nên một người học độc lập thành công.
2. What makes independent learners study hard? C Người học độc lập tự chịu trách nhiệm về việc học của mình nên họ nỗ lực hơn.
3. What do independent learners do if the task they are working on is too difficult? B Họ không bỏ cuộc mà nỗ lực hết sức để hoàn thành nó.
4. Which of the following descriptions of independent learners is NOT mentioned? B Sự tự tin và tính tổ chức cao không được nhắc đến như một đặc điểm chính trong bài nghe này.
📚
Reading
Trang 94
Exercise 1 · Diagram Completion
Complete the diagram with information from the text. (Hoàn thành sơ đồ với thông tin từ văn bản.)
  • 1. maths — toán học Dựa trên nội dung bài đọc về các môn học bắt buộc của học sinh Mỹ.
  • 2. sports — thể thao Dựa trên nội dung các hoạt động ngoại khóa phổ biến.
  • 3. restaurants — nhà hàng Dựa trên các công việc bán thời gian học sinh thường làm.
  • 4. shelters — trung tâm cứu trợ/nhà tình thương Dựa trên các địa điểm làm công việc tình nguyện.
Exercise 2 · Discussion
Work in groups. Discuss the following questions. (Làm việc theo nhóm. Thảo luận các câu hỏi sau.)
English Content
I think there are both similarities and differences.
Similarities: Both American and Vietnamese teenagers learn to take care of themselves, like doing chores and focusing on their studies.
Differences: American teens often start working part-time jobs very early, like babysitting or dog walking, while Vietnamese teens usually focus more on academic success and only start working after finishing school. Also, American teens are encouraged to move out and live on their own after 18, but many Vietnamese young people continue to live with their parents even after graduation.
Bản dịch tiếng Việt
Tôi nghĩ có cả những điểm tương đồng và khác biệt.
Điểm tương đồng: Cả thanh thiếu niên Mỹ và Việt Nam đều học cách tự chăm sóc bản thân, như làm việc nhà và tập trung vào việc học.
Điểm khác biệt: Thanh thiếu niên Mỹ thường bắt đầu làm các công việc bán thời gian từ rất sớm như trông trẻ hoặc dắt chó đi dạo, trong khi thanh thiếu niên Việt Nam thường tập trung hơn vào thành tích học tập và chỉ bắt đầu đi làm sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra, thanh niên Mỹ được khuyến khích dọn ra ngoài sống tự lập sau 18 tuổi, nhưng nhiều thanh niên Việt Nam vẫn tiếp tục sống cùng cha mẹ ngay cả sau khi tốt nghiệp.
🔁
Looking Back
Trang 94 – 95
Pronunciation
Read the sentences using fall-rise intonation. Then listen and compare. Practise saying them in pairs. (Đọc các câu sử dụng ngữ điệu xuống-lên. Sau đó nghe và so sánh. Thực hành nói theo cặp.)
  • 1. Shall we look for a part-time job to earn some pocket money? ⤴ — Chúng ta tìm một công việc bán thời gian để kiếm thêm tiền tiêu vặt nhé?
  • 2. Do you feel like doing a vegetarian cooking course? ⤴ — Bạn có muốn tham gia một khóa học nấu ăn chay không?
  • 3. Would you please give me some advice on how to set my goals? ⤴ — Bạn có thể vui lòng cho tôi lời khuyên về cách đặt mục tiêu không?
  • 4. Could you help me improve my communication skills? ⤴ — Bạn có thể giúp tôi cải thiện kỹ năng giao tiếp không?
Vocabulary
Choose the correct answers A, B, or C to complete the sentences. (Chọn đáp án đúng A, B hoặc C để hoàn thành các câu.)
1. Many teenagers are not interested in learning how to ______ their time and money. A ‘Manage’ (quản lý) là động từ phù hợp nhất đi kèm với ‘time and money’.
2. Successful people are highly organised and ______ in everything they do. A ‘Self-motivated’ (có động lực tự thân) là tính từ miêu tả đặc điểm tính cách tương đồng với ‘highly organised’.
3. Some of my classmates find learning basic ______ like cleaning and cooking difficult. C ‘Life skills’ (kỹ năng sống) bao gồm các việc như ‘cleaning and cooking’.
4. To develop ______ skills, please keep a diary for tasks and appointments. B Việc ghi chép các nhiệm vụ và cuộc hẹn là một phần của ‘time-management skills’ (kỹ năng quản lý thời gian).
Grammar
Complete the answers to these questions using cleft sentences focusing on the words or phrases in brackets. (Hoàn thành các câu trả lời cho những câu hỏi này bằng cách sử dụng câu chẻ tập trung vào các từ hoặc cụm từ trong ngoặc.)
  • 1. No. It is dog walking that I’d like to apply for. — Không. Chính là công việc dắt chó đi dạo mà tôi muốn ứng tuyển. Cấu trúc câu chẻ: It is + đối tượng nhấn mạnh + that/who + …
  • 2. No. It was a new motorbike that he bought me last week. — Không. Chính là một chiếc xe máy mới mà ông ấy đã mua cho tôi vào tuần trước. Vì câu hỏi ở quá khứ (Did) nên dùng ‘It was’.
  • 3. No. It is Tuan who/that is the best decision-maker in my class. — Không. Chính là Tuấn là người đưa ra quyết định tốt nhất trong lớp tôi. Nhấn mạnh vào chủ thể chỉ người ‘Tuan’.
  • 4. No. It is the day after tomorrow that the presentation skills training starts. — Không. Chính là ngày kia khóa đào tạo kỹ năng thuyết trình mới bắt đầu. Nhấn mạnh vào trạng ngữ chỉ thời gian ‘the day after tomorrow’.
🚀
Project
Trang 95
Project · A life skills workshop
Work in groups. Choose a life skill teenagers need to develop in order to become independent. Discuss what they need to do and make a list of all the steps and activities. Present your group’s plan to the whole class. (Làm việc theo nhóm. Chọn một kỹ năng sống mà thanh thiếu niên cần phát triển để trở nên độc lập. Thảo luận những gì họ cần làm và lập danh sách tất cả các bước và hoạt động. Trình bày kế hoạch của nhóm bạn trước cả lớp.)
English Content
Skill: Time Management
Importance: It helps teens balance school, hobbies, and rest, reducing stress and increasing productivity.
Steps:
1. Identify daily tasks and goals.
2. Prioritize tasks using a to-do list.
3. Use a calendar or a mobile app to schedule everything.
4. Avoid distractions like social media when working.
5. Review and adjust the schedule regularly.
Other activities: Joining a workshop on ‘Goal Setting’, practicing ‘Pomodoro’ technique.
Bản dịch tiếng Việt
Kỹ năng: Quản lý thời gian
Tầm quan trọng: Nó giúp thanh thiếu niên cân bằng giữa việc học, sở thích và nghỉ ngơi, giảm căng thẳng và tăng năng suất.
Các bước thực hiện:
1. Xác định các nhiệm vụ và mục tiêu hàng ngày.
2. Ưu tiên các nhiệm vụ bằng cách sử dụng danh sách việc cần làm.
3. Sử dụng lịch hoặc ứng dụng di động để lên lịch cho mọi thứ.
4. Tránh các yếu tố gây xao nhãng như mạng xã hội khi đang làm việc.
5. Xem lại và điều chỉnh lịch trình thường xuyên.
Các hoạt động khác: Tham gia hội thảo về ‘Thiết lập mục tiêu’, thực hành kỹ thuật ‘Pomodoro’.

Posted

in

by

Tags:

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *