Giải SGK · Tiếng Anh 12 · Global Success
Unit 7
The world of mass media
📖
GETTING STARTED
Trang 88-89
▾
Exercise 1 · Listen and read.
Listen and read the conversation about promoting a charity event. (Nghe và đọc đoạn hội thoại về việc quảng bá một sự kiện từ thiện.)
- 1. Mark: Hi, Mai. What’s up? You look so worried! — Mark: Chào Mai. Có chuyện gì vậy? Cậu trông lo lắng quá!
- 2. Mai: I’m so stressed! The school charity club is planning a music show, and I’m in charge of the publicity for the event. But it’s so difficult to think of ways to attract people’s attention. There hasn’t been much interest so far. — Mai: Mình đang rất căng thẳng! Câu lạc bộ từ thiện của trường đang lên kế hoạch cho một buổi biểu diễn âm nhạc, và mình chịu trách nhiệm quảng bá cho sự kiện này. Nhưng thật khó để nghĩ ra cách thu hút sự chú ý của mọi người. Cho đến nay vẫn chưa có nhiều người quan tâm.
- 3. Linda: Why don’t you place an advert in the local newspaper? Everybody reads it, and I’m sure an advert there can help draw attention to the event. — Linda: Tại sao cậu không đăng một mẩu quảng cáo trên tờ báo địa phương? Mọi người đều đọc nó, và mình chắc chắn rằng một mẩu quảng cáo ở đó có thể giúp thu hút sự chú ý đến sự kiện.
- 4. Mai: It’ll be too expensive. I’m afraid we can’t afford to promote the show as if it were a big profit-making event. — Mai: Nó sẽ quá đắt đỏ. Mình e rằng chúng mình không đủ khả năng quảng bá chương trình như thể đó là một sự kiện kiếm lợi nhuận lớn.
- 5. Mark: I see … How about putting up posters in the area? — Mark: Mình hiểu rồi… Còn việc dán áp phích trong khu vực thì sao?
- 6. Mai: Well, they’re not expensive, but there’re so many of them that viewers may not pay enough attention to our poster. — Mai: Chà, chúng không đắt, nhưng có quá nhiều áp phích đến nỗi người xem có thể không chú ý đủ đến áp phích của chúng mình.
- 7. Mark: How about the Internet? — Mark: Vậy còn Internet thì sao?
- 8. Mai: You mean running commercials online? That will cost lots of money, too. — Mai: Ý cậu là chạy quảng cáo trực tuyến? Việc đó cũng sẽ tốn rất nhiều tiền.
- 9. Mark: Not necessarily. We can post information on social media sites, which are free and effective. In fact, they are such popular tools of communication nowadays that everybody uses them to advertise products and events, and connect with people. — Mark: Không hẳn vậy. Chúng mình có thể đăng thông tin trên các trang mạng xã hội, chúng vừa miễn phí lại vừa hiệu quả. Trên thực tế, ngày nay chúng là những công cụ truyền thông phổ biến đến mức mọi người đều sử dụng chúng để quảng cáo sản phẩm, sự kiện và kết nối với mọi người.
- 10. Mai: I’ve thought of that, but I don’t have a big social media presence like you do. — Mai: Mình đã nghĩ đến điều đó, nhưng mình không có sức ảnh hưởng lớn trên mạng xã hội như cậu.
- 11. Linda: Well, perhaps you should consider all of our suggestions. First, I’ll phone the local newspaper to see if they offer any discounts for charity advertising. — Linda: Chà, có lẽ cậu nên cân nhắc tất cả các gợi ý của chúng mình. Đầu tiên, mình sẽ gọi điện cho tờ báo địa phương để xem họ có giảm giá cho quảng cáo từ thiện không.
- 12. Mark: And I can help you promote the event on the Internet. Let’s get together this afternoon to design some posters, too. — Mark: Và mình có thể giúp cậu quảng bá sự kiện trên Internet. Chiều nay chúng mình hãy cùng nhau thiết kế một vài tấm áp phích luôn nhé.
- 13. Mai: Thanks so much! See you then. — Mai: Cảm ơn các cậu rất nhiều! Hẹn gặp lại sau.
Exercise 2 · Read the conversation again and circle the correct answers.
Read the conversation again and circle the correct answers. (Đọc lại đoạn hội thoại và khoanh tròn các câu trả lời đúng.)
1. Advertising in the local newspaper is ______ / ______, but it ______ / ______ people’s attention.
expensive / will attract
Mai nói ‘It’ll be too expensive’ (Nó quá đắt) và Linda nói ‘an advert there can help draw attention’ (quảng cáo ở đó giúp thu hút sự chú ý).
2. Posters are ______ / ______, but people ______ / ______ notice them.
not expensive / may not
Mai nói ‘they’re not expensive’ (chúng không đắt) nhưng ‘viewers may not pay enough attention’ (người xem có thể không chú ý đủ).
3. Posting information on social media sites is a very popular way of ______ / ______ things.
promoting
Mark nói về việc dùng mạng xã hội để ‘advertise products and events’ (quảng cáo/quảng bá sản phẩm và sự kiện).
4. Linda / Mark will help Mai with promoting the event on the Internet.
Mark
Trong hội thoại, Mark nói: ‘And I can help you promote the event on the Internet’.
Exercise 3 · Find words in 1 with the following meanings.
Find words in 1 with the following meanings. (Tìm các từ trong bài 1 có các ý nghĩa sau.)
- 1. publicity — quảng bá / sự công khai the activity of ensuring that somebody or something gets a lot of attention from lots of people
- 2. viewers — người xem people who watch or look at something
- 3. commercials — phim/mẩu quảng cáo advertisements on television, on the radio, or on a website
- 4. presence — sự hiện diện / sức ảnh hưởng the ability to make a strong impression on other people (thường đi với cụm social media presence)
Exercise 4 · Match the two clauses to make sentences used in 1.
Match the two clauses to make sentences used in 1. (Nối hai mệnh đề để tạo thành các câu được sử dụng trong bài 1.)
[1 – ]
They can’t afford to promote the show — as if it were a big profit-making event.
Câu nói của Mai về ngân sách hạn hẹp của câu lạc bộ từ thiện.
[2 – ]
Mai doesn’t have a big social media presence — like Mark does.
Mai so sánh sức ảnh hưởng mạng xã hội của mình với Mark.
[3 – ]
There’re so many posters — that viewers may not pay enough attention to our poster.
Mệnh đề kết quả dùng ‘so… that’ mô tả việc có quá nhiều áp phích.
[4 – ]
They are such popular tools of communication nowadays — that everybody uses them to advertise products and events, and connect with people.
Mệnh đề kết quả dùng ‘such… that’ nói về sự phổ biến của mạng xã hội.
🔤
Language
Trang 90 – 91
▾
Exercise 1 · Pronunciation
Listen and repeat. Pay attention to the linking /r/. Then practise saying the sentences in pairs. (Nghe và nhắc lại. Chú ý đến âm nối /r/. Sau đó thực hành nói các câu theo cặp.)
- 1. I’m sure_an advert there can help draw_attention to the event. — Tôi chắc chắn một quảng cáo ở đó có thể giúp thu hút sự chú ý đến sự kiện.
- 2. We can’t afford to promote the show as if it were_a big profit-making event. — Chúng tôi không thể đủ khả năng quảng bá chương trình như thể nó là một sự kiện mang lại lợi nhuận lớn.
- 3. Perhaps you should consider_all of our suggestions. — Có lẽ bạn nên xem xét tất cả các gợi ý của chúng tôi.
- 4. I’ll phone the local newspaper to see if they offer_any discounts for charity advertising. — Tôi sẽ gọi cho tờ báo địa phương để xem liệu họ có giảm giá cho quảng cáo từ thiện không.
Exercise 2 · Pronunciation
Mark (‿) the places where the linking /r/ can appear. Listen and check. Then practise saying the sentences. (Đánh dấu (‿) những nơi âm nối /r/ có thể xuất hiện. Nghe và kiểm tra. Sau đó thực hành nói các câu.)
- 1. I saw‿an interesting advert about the charity event. Linking /r/ (intrusive) between /sɔː/ and /ən/.
- 2. Traditional mass media, for‿example, TV and newspapers, are still popular. Linking /r/ between ‘for’ /fɔː/ and ‘example’ /ɪɡˈzɑːm.pəl/.
- 3. There‿are more‿adverts on TV nowadays. Linking /r/ between ‘There’ /ðeə/ – ‘are’ /ɑː/ and ‘more’ /mɔː/ – ‘adverts’ /ˈædvɜːts/.
- 4. There‿is a law‿against sharing private photos without permission. Linking /r/ between ‘There’ /ðeə/ – ‘is’ /ɪz/ and ‘law’ /lɔː/ – ‘against’ /əˈɡenst/.
Exercise 1 · Vocabulary
Match each word (1–5) with its meaning (a–e). (Nối mỗi từ (1–5) với ý nghĩa của nó (a–e).)
[1 – ]
reliable (adj) — d. that is likely to be true or correct
— đáng tin cậy: có khả năng là đúng hoặc chính xác
[2 – ]
bias (n) — c. a strong feeling in favour of or against a group of people
— thành kiến: một cảm giác mạnh mẽ ủng hộ hoặc chống lại một nhóm người
[3 – ]
fake news (n) — e. reports or stories that are not true
— tin giả: các bài báo hoặc câu chuyện không có thật
[4 – ]
the press (n) — b. newspapers and magazines
— giới báo chí: báo và tạp chí
[5 – ]
update (v) — a. to add the most recent information to something
— cập nhật: thêm thông tin mới nhất vào cái gì đó
Exercise 2 · Vocabulary
Complete the following text using the correct forms of the words in 1. (Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách sử dụng các hình thức đúng của các từ trong bài 1.)
English Content
Nowadays, information on the Internet is (1) updated very quickly. The Internet has also changed (2) the press, and forced newspapers and magazines to move online. However, not all information on the Internet is (3) reliable. Some information sources on the Internet may spread (4) fake news, which confuses people. Others may contain strong (5) bias against certain groups of people in society such as women or old people. Therefore, users should be careful when accessing information on the Internet.
Bản dịch tiếng Việt
Ngày nay, thông tin trên Internet được cập nhật rất nhanh chóng. Internet cũng đã thay đổi giới báo chí, và buộc các tờ báo cũng như tạp chí phải chuyển sang hình thức trực tuyến. Tuy nhiên, không phải tất cả thông tin trên Internet đều đáng tin cậy. Một số nguồn thông tin trên mạng có thể lan truyền tin giả, gây hoang mang cho mọi người. Những nguồn khác có thể chứa đựng thành kiến nặng nề đối với một số nhóm người nhất định trong xã hội như phụ nữ hoặc người già. Do đó, người dùng nên cẩn trọng khi tiếp cận thông tin trên Internet.
- 1. updated Dùng dạng phân từ hai của động từ ‘update’ trong cấu trúc bị động.
- 2. the press Internet đã thay đổi ‘giới báo chí’ (the press) và buộc họ phải chuyển sang trực tuyến.
- 3. reliable Sau động từ ‘is’ cần tính từ ‘reliable’ (đáng tin cậy) để bổ nghĩa cho ‘information’.
- 4. fake news Lan truyền ‘tin giả’ (fake news) gây hoang mang cho mọi người.
- 5. bias Chứa đựng ‘thành kiến’ (bias) mạnh mẽ chống lại các nhóm người cụ thể.
Exercise 1 · Grammar
Combine the sentences using suitable adverbial clauses. (Kết hợp các câu bằng cách sử dụng các mệnh đề trạng ngữ phù hợp.)
- 1. My brother was looking at me nervously like I was guilty of something. Sử dụng mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức với ‘like’ để diễn tả ý ‘như thể là’.
- 2. There is so much information available online that people sometimes get confused. Sử dụng cấu trúc ‘so + adj/quantifier + that’ để chỉ kết quả.
- 3. The injured reporter was talking in front of the camera as if the pain didn’t affect him at all. Sử dụng ‘as if’ (như thể là) để tạo mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức (giả định).
- 4. The Internet is such a powerful tool that it allows people to share information and ideas from around the world. Sử dụng cấu trúc ‘such + a/an + adj + noun + that’ để chỉ kết quả.
Exercise 2 · Grammar
Work in pairs. Talk about a type of mass media you use in your everyday life, using adverbial clauses of manner and result. (Làm việc theo cặp. Nói về một loại phương tiện truyền thông đại chúng bạn sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, có sử dụng mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức và kết quả.)
English Content
I use social media so often that I sometimes forget to check the news in traditional newspapers. I enjoy reading comments as if I were part of the conversation. Many posts are so interesting that I spend hours scrolling. However, I always try to check the sources so that I don’t believe in fake news.
Bản dịch tiếng Việt
Tôi sử dụng mạng xã hội thường xuyên đến mức đôi khi tôi quên xem tin tức trên các tờ báo truyền thống. Tôi thích đọc các bình luận như thể tôi là một phần của cuộc trò chuyện. Nhiều bài đăng thú vị đến mức tôi dành hàng giờ để lướt xem. Tuy nhiên, tôi luôn cố gắng kiểm tra nguồn tin để không tin vào tin giả.
📚
Reading
Trang 92 – 93
▾
Exercise 1 · Discussion
Work in pairs. Read the first section of the article. Discuss the following questions. (Làm việc theo cặp. Đọc phần đầu tiên của bài báo. Thảo luận câu hỏi sau.)
English Content
A: Do you think that digital media can replace traditional media? Why/Why not?
B: In my opinion, digital media will eventually replace traditional media. It’s much faster, more convenient, and more accessible for younger generations who are always on their smartphones.
A: I see your point, but I think traditional media like printed newspapers and broadcast TV will still exist for a long time because they are often more credible and reliable.
B: In my opinion, digital media will eventually replace traditional media. It’s much faster, more convenient, and more accessible for younger generations who are always on their smartphones.
A: I see your point, but I think traditional media like printed newspapers and broadcast TV will still exist for a long time because they are often more credible and reliable.
Bản dịch tiếng Việt
A: Bạn có nghĩ rằng truyền thông kỹ thuật số có thể thay thế truyền thông truyền thống không? Tại sao/Tại sao không?
B: Theo ý kiến của mình, truyền thông kỹ thuật số cuối cùng sẽ thay thế truyền thông truyền thống. Nó nhanh hơn, tiện lợi hơn và dễ tiếp cận hơn đối với thế hệ trẻ những người luôn sử dụng điện thoại thông minh.
A: Mình hiểu ý bạn, nhưng mình nghĩ truyền thông truyền thống như báo in và truyền hình quảng bá vẫn sẽ tồn tại lâu dài vì chúng thường đáng tin cậy và có uy tín hơn.
B: Theo ý kiến của mình, truyền thông kỹ thuật số cuối cùng sẽ thay thế truyền thông truyền thống. Nó nhanh hơn, tiện lợi hơn và dễ tiếp cận hơn đối với thế hệ trẻ những người luôn sử dụng điện thoại thông minh.
A: Mình hiểu ý bạn, nhưng mình nghĩ truyền thông truyền thống như báo in và truyền hình quảng bá vẫn sẽ tồn tại lâu dài vì chúng thường đáng tin cậy và có uy tín hơn.
Exercise 2 · Vocabulary Match
Read the article. Match the highlighted words with their meanings. (Đọc bài báo. Nối các từ được làm nổi bật với nghĩa của chúng.)
[1 – 1 – d]
1. distributed — d. given to a large number of people
distributed: phân phối/truyền tải – được đưa đến một lượng lớn người.
[2 – 2 – c]
2. accessible — c. that can be reached, used, seen, etc.
accessible: có thể tiếp cận – có thể đạt tới, sử dụng hoặc nhìn thấy.
[3 – 3 – b]
3. interactive — b. that allows information to be passed continuously and in both directions between different devices or users
interactive: có tính tương tác – cho phép thông tin truyền liên tục hai chiều giữa các thiết bị/người dùng.
[4 – 4 – a]
4. credible — a. that can be trusted or believed
credible: đáng tin cậy – có thể tin tưởng được.
Exercise 3 · Viewpoint Analysis
Read the article again. Write Q next to Quang’s opinion, H next to Hoa’s opinion, and N if it is not their opinion. (Đọc lại bài báo. Viết Q cạnh ý kiến của Quang, H cạnh ý kiến của Hoa và N nếu đó không phải ý kiến của họ.)
- 1. Q — Truyền thông kỹ thuật số sẽ sớm thay thế truyền thông truyền thống ở nước ta. Minh Quang nói: ‘it will not be long before traditional media becomes a thing of the past’ (sẽ không lâu nữa truyền thông truyền thống sẽ trở thành dĩ vãng).
- 2. N — Truyền thông kỹ thuật số sẽ thay thế truyền thông truyền thống, nhưng điều đó sẽ không sớm xảy ra. Không có ai trong bài đưa ra quan điểm này.
- 3. N — Truyền thông truyền thống sẽ trở nên dễ tiếp cận hơn trong tương lai. Quang cho rằng truyền thông kỹ thuật số mới là cái dễ tiếp cận hơn; Hoa không đề cập việc truyền thông truyền thống sẽ tăng khả năng tiếp cận.
- 4. H — Cả truyền thông truyền thống và kỹ thuật số sẽ được sử dụng trong tương lai. Phạm Hoa viết: ‘traditional media… is here to stay’ (truyền thông truyền thống vẫn sẽ tồn tại).
- 5. N — Tương lai là không chắc chắn cho cả truyền thông truyền thống và kỹ thuật số. Cả hai tác giả đều đưa ra dự đoán khá chắc chắn theo quan điểm của họ.
Exercise 4 · Multiple Choice
Read the article again. Choose the correct answers. (Đọc lại bài báo. Chọn những đáp án đúng.)
1. What are the three main reasons that Quang gives to support his view? (Ba lý do chính mà Quang đưa ra để hỗ trợ quan điểm của mình là gì?)
B, C, D
B (Dễ tiếp cận – ‘easier and more convenient to access’); C (Thông tin có thể cập nhật nhiều lần – ‘updated easily and frequently’); D (Có thể tương tác và đăng ý kiến – ‘more interactive… instant feedback’).
2. Why does Quang mention the fact that many organisations can reach its customers via digital media? (Tại sao Quang đề cập đến sự thực rằng nhiều tổ chức có thể tiếp cận khách hàng của mình qua truyền thông kỹ thuật số?)
C
Ông đề cập điều này ngay sau phần nói về tương tác hai chiều và phản hồi tức thì để chứng minh sự tương tác giữa hai bên.
3. What are the three main reasons that Hoa gives to support her view? (Ba lý do chính mà Hoa đưa ra để hỗ trợ quan điểm của mình là gì?)
A, C, D
A (Độ tin cậy – ‘how credible it is’); C (Vùng sâu vùng xa hạn chế công nghệ vẫn dùng truyền thông truyền thống – ‘remote or disadvantaged areas’); D (Không phải ai cũng thoải mái với công nghệ – ‘still struggle with technology’).
4. Why does Hoa say ‘here to stay’ in her opinion piece? (Tại sao Hoa lại nói ‘ở lại đây’ trong bài viết ý kiến của mình?)
B
Cụm từ ‘here to stay’ được dùng để khẳng định rằng truyền thông truyền thống đã trở thành một phần của cuộc sống và sẽ tiếp tục phổ biến.
Exercise 5 · Personal Opinion
Work in pairs. Discuss the following questions. (Làm việc theo cặp. Thảo luận câu hỏi sau.)
English Content
A: After reading the article, who do you agree with, Hoa or Quang? Why?
B: Personally, I agree more with Hoa. While digital media is incredibly useful, we cannot ignore the digital divide in our country. Many elderly people and people in rural areas still rely heavily on radio and TV. Also, fake news is a big problem online, making traditional media’s fact-checking very valuable.
A: I agree. Digital media will grow, but traditional media has its own place and will not disappear completely.
B: Personally, I agree more with Hoa. While digital media is incredibly useful, we cannot ignore the digital divide in our country. Many elderly people and people in rural areas still rely heavily on radio and TV. Also, fake news is a big problem online, making traditional media’s fact-checking very valuable.
A: I agree. Digital media will grow, but traditional media has its own place and will not disappear completely.
Bản dịch tiếng Việt
A: Sau khi đọc bài báo, bạn đồng ý với ai, Hoa hay Quang? Tại sao?
B: Cá nhân mình, mình đồng ý với Hoa hơn. Mặc dù truyền thông kỹ thuật số vô cùng hữu ích, chúng ta không thể phớt lờ khoảng cách kỹ thuật số ở nước ta. Nhiều người già và người dân ở nông thôn vẫn dựa dẫm rất nhiều vào đài phát thanh và truyền hình. Ngoài ra, tin giả là một vấn đề lớn trên mạng, khiến việc kiểm chứng thông tin của truyền thông truyền thống trở nên rất giá trị.
A: Mình đồng ý. Truyền thông kỹ thuật số sẽ phát triển, nhưng truyền thông truyền thống có chỗ đứng riêng và sẽ không biến mất hoàn toàn.
B: Cá nhân mình, mình đồng ý với Hoa hơn. Mặc dù truyền thông kỹ thuật số vô cùng hữu ích, chúng ta không thể phớt lờ khoảng cách kỹ thuật số ở nước ta. Nhiều người già và người dân ở nông thôn vẫn dựa dẫm rất nhiều vào đài phát thanh và truyền hình. Ngoài ra, tin giả là một vấn đề lớn trên mạng, khiến việc kiểm chứng thông tin của truyền thông truyền thống trở nên rất giá trị.
A: Mình đồng ý. Truyền thông kỹ thuật số sẽ phát triển, nhưng truyền thông truyền thống có chỗ đứng riêng và sẽ không biến mất hoàn toàn.
💬
Speaking
Trang 94
▾
Exercise 1 · Discuss the different types of mass media
Work in pairs. Discuss the different types of mass media. Make notes in the table below. (Làm việc theo cặp. Thảo luận về các loại hình truyền thông đại chúng khác nhau. Ghi chú vào bảng dưới đây.)
- 1. Cost: Very high; Presentation style: Audio and visual; Audience/publicity: Very large; Reliable sources: Generally reliable/credible — Ti vi: Chi phí rất cao; Hình thức thể hiện: Âm thanh và hình ảnh; Khán giả/độ phổ biến: Rất lớn; Nguồn tin cậy: Thường là đáng tin.
- 2. Cost: High; Presentation style: Text and images; Audience/publicity: Medium (mostly older people); Reliable sources: Very reliable — Báo in: Chi phí cao; Hình thức thể hiện: Văn bản và hình ảnh; Khán giả/độ phổ biến: Trung bình (chủ yếu người lớn tuổi); Nguồn tin cậy: Rất đáng tin.
- 3. Cost: Low to moderate; Presentation style: Visual and text; Audience/publicity: Small/Local; Reliable sources: Varies — Tờ rơi và sách quảng cáo: Chi phí thấp đến vừa; Hình thức thể hiện: Hình ảnh và văn bản; Khán giả/độ phổ biến: Nhỏ/Địa phương; Nguồn tin cậy: Tùy trường hợp.
- 4. Cost: Very low; Presentation style: Text and images; Audience/publicity: Specific individuals; Reliable sources: Varies (often seen as spam) — Email: Chi phí rất thấp; Hình thức thể hiện: Văn bản và hình ảnh; Khán giả/độ phổ biến: Cá nhân cụ thể; Nguồn tin cậy: Tùy trường hợp (thường bị coi là thư rác).
- 5. Cost: Very low/Free; Presentation style: Multi-media (audio, visual, text); Audience/publicity: Extremely large; Reliable sources: Often unreliable/needs checking — Mạng xã hội: Chi phí rất thấp/miễn phí; Hình thức thể hiện: Đa phương tiện; Khán giả/độ phổ biến: Cực kỳ lớn; Nguồn tin cậy: Thường không đáng tin/cần kiểm chứng.
Exercise 2 · Discuss the following situations
Work in groups. Discuss the following situations and decide on the most suitable type of media to use in each situation. Provide reasons for your choice. (Làm việc theo nhóm. Thảo luận về các tình huống sau và quyết định loại hình truyền thông phù hợp nhất để sử dụng trong mỗi tình huống. Đưa ra lý do cho sự lựa chọn của bạn.)
English Content
1. For the music club concert (30-50 people): Social media is best because it’s free and can target specific groups of students who like music. We can also use leaflets at the school gate.
2. For cyberbullying awareness: Social media and videos are ideal since teenagers spend a lot of time online. Videos can convey emotions and real-life stories more effectively than text.
3. For charity book and clothes collection: Social media and school loudspeakers would be effective to reach as many people as possible and provide clear instructions on what and where to donate.
2. For cyberbullying awareness: Social media and videos are ideal since teenagers spend a lot of time online. Videos can convey emotions and real-life stories more effectively than text.
3. For charity book and clothes collection: Social media and school loudspeakers would be effective to reach as many people as possible and provide clear instructions on what and where to donate.
Bản dịch tiếng Việt
1. Đối với buổi hòa nhạc của câu lạc bộ âm nhạc (30-50 người): Mạng xã hội là tốt nhất vì nó miễn phí và có thể nhắm đến các nhóm học sinh yêu thích âm nhạc. Chúng ta cũng có thể sử dụng tờ rơi tại cổng trường.
2. Đối với việc nâng cao nhận thức về bắt nạt qua mạng: Mạng xã hội và video là lý tưởng vì thanh thiếu niên dành nhiều thời gian trực tuyến. Video có thể truyền tải cảm xúc và những câu chuyện thực tế hiệu quả hơn văn bản.
3. Đối với việc quyên góp sách và quần áo từ thiện: Mạng xã hội và loa phát thanh của trường sẽ hiệu quả để tiếp cận nhiều người nhất có thể và đưa ra hướng dẫn rõ ràng về việc quyên góp cái gì và ở đâu.
2. Đối với việc nâng cao nhận thức về bắt nạt qua mạng: Mạng xã hội và video là lý tưởng vì thanh thiếu niên dành nhiều thời gian trực tuyến. Video có thể truyền tải cảm xúc và những câu chuyện thực tế hiệu quả hơn văn bản.
3. Đối với việc quyên góp sách và quần áo từ thiện: Mạng xã hội và loa phát thanh của trường sẽ hiệu quả để tiếp cận nhiều người nhất có thể và đưa ra hướng dẫn rõ ràng về việc quyên góp cái gì và ở đâu.
🎧
Listening
Trang 95
▾
Exercise 1 · Wordsearch
Work in pairs. Find three words in the wordsearch to show things you should look at to decide whether a piece of news is fake or not. (Làm việc theo cặp. Tìm 3 từ trong ô chữ để chỉ những thứ bạn nên xem xét để quyết định xem một tin tức là giả hay không.)
- 1. SOURCE — Nguồn tin Hàng ngang thứ 7 (S-O-U-R-C-E)
- 2. LANGUAGE — Ngôn ngữ Hàng ngang thứ 8 (L-A-N-G-U-A-G-E)
- 3. WEBSITES — Trang web Cột thứ 2 từ trên xuống (W-E-B-S-I-T-E-S)
Exercise 2 · Match the speaker with their attitude
Listen to three students talking about fake news. Match the speaker with his/her attitude towards fake news. (Nghe ba học sinh nói về tin giả. Nối người nói với thái độ của họ đối với tin giả.)
[ – ]
Mai — A (He/She is worried about fake news.)
— Mai lo lắng về tin giả.
[ – ]
Nam — E (He/She is annoyed by fake news.)
— Nam cảm thấy phiền vì tin giả.
[ – ]
Mark — B (He/She is not worried about fake news.)
— Mark không lo lắng về tin giả.
Exercise 3 · Complete the notes
Listen to the recording again and complete the notes below. Use no more than TWO words and/or numbers for each gap. (Nghe lại đoạn ghi âm và hoàn thành các ghi chú dưới đây. Sử dụng không quá HAI từ và/hoặc số cho mỗi chỗ trống.)
- 1. 72 million — 72 triệu
- 2. 73.2% — 73,2%
- 3. behavior — hành vi
- 4. reliable — đáng tin cậy
- 5. punctuation — dấu câu
✍️
Writing
Trang 95
▾
Exercise 1 · Study the pie charts
Work in pairs. Study the pie charts on page 96 and choose the correct answer A or B. (Làm việc theo cặp. Nghiên cứu các biểu đồ tròn ở trang 96 và chọn câu trả lời đúng A hoặc B.)
1. In general, which news source was very popular with both age groups?
A
2. Which news source was least popular among young adults?
A
3. Which news source was least popular among old people?
B
Exercise 4 · Multiple Choice
Choose the correct option to complete the sentences based on the charts. (Chọn phương án đúng để hoàn thành câu dựa trên biểu đồ.)
4. Printed newspapers were old people’s _______ choice of news source.
B. second
Dựa vào biểu đồ ‘Old people’, TV chiếm 42% (nhất), Printed newspapers chiếm 29% (nhì).
5. Other sources of news were chosen by around _______ of the people in both age groups.
A. a quarter
Ở nhóm ‘Young adults’, Others là 26%; ở nhóm ‘Old people’, Others là 23%. Cả hai đều xấp xỉ 25% (một phần tư).
Exercise 2 · Vocabulary and Grammar
Complete the following description of the charts in 1. Use the words and phrases in the box. (Hoàn thành phần mô tả biểu đồ ở bài 1 sau đây. Sử dụng các từ và cụm từ trong khung.)
- 1. most popular — phổ biến nhất TV có tỷ lệ cao nhất ở cả hai nhóm (35% và 42%).
- 2. Meanwhile — Trong khi đó Dùng để chuyển sang ý so sánh về đối tượng khác.
- 3. as opposed to — trái ngược với / thay vì Dùng để đối lập giữa 33% của người trẻ và 6% của người già.
- 4. while — trong khi Dùng để nối hai vế tương phản trong cùng một câu (29% vs 6%).
Exercise 3 · Writing Task
Write a description (120-150 words) of the charts below. Use the model and tips in 2 to help you. (Viết đoạn mô tả (120-150 từ) về các biểu đồ dưới đây. Sử dụng bài mẫu và mẹo ở phần 2 để giúp bạn.)
English Content
The three pie charts illustrate the primary sources of news for teenagers, young adults, and old people according to a survey in 2022.
Overall, online news sites are the most favored source for teenagers, whereas television remains the leading choice for young adults and old people. In contrast, printed newspapers attract the least interest from younger age groups.
Specifically, over half of teenagers (52%) rely on online news sites for information, which is significantly higher than young adults (33%) and old people (only 6%). Television is popular among all groups, being the top choice for old people (42%) and young adults (35%), and the second choice for teenagers (37%).
Regarding printed newspapers, there is a stark difference: 29% of old people use them, compared to only 6% of young adults and 7% of teenagers. Finally, other sources account for about a quarter of the preferences for young adults and seniors, but only 4% for teenagers.
Overall, online news sites are the most favored source for teenagers, whereas television remains the leading choice for young adults and old people. In contrast, printed newspapers attract the least interest from younger age groups.
Specifically, over half of teenagers (52%) rely on online news sites for information, which is significantly higher than young adults (33%) and old people (only 6%). Television is popular among all groups, being the top choice for old people (42%) and young adults (35%), and the second choice for teenagers (37%).
Regarding printed newspapers, there is a stark difference: 29% of old people use them, compared to only 6% of young adults and 7% of teenagers. Finally, other sources account for about a quarter of the preferences for young adults and seniors, but only 4% for teenagers.
Bản dịch tiếng Việt
Ba biểu đồ tròn minh họa các nguồn tin tức chính cho thanh thiếu niên, người trưởng thành trẻ tuổi và người già theo một cuộc khảo sát năm 2022.
Nhìn chung, các trang tin trực tuyến là nguồn được thanh thiếu niên ưa chuộng nhất, trong khi truyền hình vẫn là lựa chọn hàng đầu của người trẻ và người già. Ngược lại, báo in thu hút ít sự quan tâm nhất từ các nhóm tuổi trẻ hơn.
Cụ thể, hơn một nửa số thanh thiếu niên (52%) dựa vào các trang tin trực tuyến để lấy thông tin, cao hơn đáng kể so với người trẻ (33%) và người già (chỉ 6%). Truyền hình phổ biến ở tất cả các nhóm, là lựa chọn hàng đầu của người già (42%) và người trẻ (35%), và là lựa chọn thứ hai của thanh thiếu niên (37%).
Về báo in, có một sự khác biệt rõ rệt: 29% người già sử dụng chúng, so với chỉ 6% người trẻ và 7% thanh thiếu niên. Cuối cùng, các nguồn khác chiếm khoảng một phần tư sở thích của người trẻ và người cao tuổi, nhưng chỉ chiếm 4% đối với thanh thiếu niên.
Nhìn chung, các trang tin trực tuyến là nguồn được thanh thiếu niên ưa chuộng nhất, trong khi truyền hình vẫn là lựa chọn hàng đầu của người trẻ và người già. Ngược lại, báo in thu hút ít sự quan tâm nhất từ các nhóm tuổi trẻ hơn.
Cụ thể, hơn một nửa số thanh thiếu niên (52%) dựa vào các trang tin trực tuyến để lấy thông tin, cao hơn đáng kể so với người trẻ (33%) và người già (chỉ 6%). Truyền hình phổ biến ở tất cả các nhóm, là lựa chọn hàng đầu của người già (42%) và người trẻ (35%), và là lựa chọn thứ hai của thanh thiếu niên (37%).
Về báo in, có một sự khác biệt rõ rệt: 29% người già sử dụng chúng, so với chỉ 6% người trẻ và 7% thanh thiếu niên. Cuối cùng, các nguồn khác chiếm khoảng một phần tư sở thích của người trẻ và người cao tuổi, nhưng chỉ chiếm 4% đối với thanh thiếu niên.
🌏
Communication and Culture / CLIL
Trang 97
▾
Exercise 1 · Listening and Completion
Listen and complete the conversations with the expressions in the box. Then practise them in pairs. (Nghe và hoàn thành các đoạn hội thoại bằng các diễn đạt trong khung. Sau đó thực hành theo cặp.)
- 1. D. I heard on the radio today that — Tôi nghe trên đài hôm nay rằng Dùng để bắt đầu một cuộc hội thoại về tin tức/sự kiện (flower festival).
- 2. A. how has your day been — ngày của bạn thế nào rồi Dùng để hỏi thăm về công việc/ngày của đối phương khi họ nói đang bận rộn.
- 3. C. I like your shoes — Tôi thích đôi giày của bạn Dùng để đưa ra lời khen về vẻ ngoài (stylish).
- 4. B. It’s a lovely day, isn’t it — Hôm nay là một ngày đẹp trời, phải không Dùng để bắt đầu cuộc trò chuyện bằng chủ đề thời tiết.
Exercise 2 · Role Play
Work in pairs. Use the models in 1 to make similar conversations for these situations. (Làm việc theo cặp. Sử dụng các mẫu ở bài 1 để thực hiện các cuộc hội thoại tương tự cho các tình huống này.)
- Situation 1. A: Hi there! I’m A. Nice party, isn’t it? B: Hi A, I’m B. Yes, it’s great! Are you a friend of the host? A: Yeah, we go way back. By the way, I like your camera! Are you into photography? B: Thanks! Actually, I’m hoping to work in the media industry, maybe as a photojournalist. A: Really? That’s amazing! I’m also planning to pursue a career in media, specifically digital marketing. — A: Chào bạn! Mình là A. Bữa tiệc vui nhỉ? B: Chào A, mình là B. Ừ, tuyệt lắm! Bạn là bạn của chủ nhà à? A: Ừ, tụi mình chơi thân lâu rồi. Nhân tiện, mình thích cái máy ảnh của bạn quá! Bạn thích nhiếp ảnh hả? B: Cảm ơn nhé! Thật ra mình đang hy vọng được làm việc trong ngành truyền thông, có lẽ là phóng viên ảnh. A: Thật sao? Tuyệt quá! Mình cũng đang dự định theo đuổi sự nghiệp truyền thông, cụ thể là marketing kỹ thuật số.
- Situation 2. B: Hi A! Fancy meeting you here. How has your weekend been? A: Oh, hi B! It’s been busy but good. How about you? B: Same here. Did you catch the news today? Our school festival’s poster has just been approved. A: That’s great! We really need to start promoting it. I’m in charge of the social media posts. B: What a coincidence! I’m also in charge of the event’s promotion, mainly the offline banners. We should work together! — B: Chào A! Thật tình cờ gặp bạn ở đây. Cuối tuần của bạn thế nào rồi? A: Ồ, chào B! Bận rộn nhưng cũng ổn. Còn bạn thì sao? B: Mình cũng vậy. Bạn có xem tin tức hôm nay chưa? Áp phích lễ hội trường mình vừa được duyệt đấy. A: Tuyệt quá! Chúng ta thực sự cần bắt đầu quảng bá nó. Mình chịu trách nhiệm về các bài đăng trên mạng xã hội. B: Trùng hợp quá! Mình cũng phụ trách quảng bá sự kiện, chủ yếu là băng rôn offline. Chúng ta nên làm việc cùng nhau!
📖
Culture
Trang 98
▾
Exercise 1 · Mass Media Around the World
Read the following text and complete the table below. (Đọc văn bản sau và hoàn thành bảng dưới đây.)
- Uses and advantages. Digital billboards: can change between different messages, updated in real time, more attractive than traditional ones. Public loudspeakers: warn people of air attacks (past), alert people to natural disasters, communicate important public announcements. — Bảng quảng cáo kỹ thuật số: có thể thay đổi giữa các thông điệp khác nhau, cập nhật theo thời gian thực, hấp dẫn hơn bảng quảng cáo truyền thống. Loa công cộng: cảnh báo người dân về các cuộc không kích (trong quá khứ), cảnh báo thiên tai, truyền đạt các thông báo công cộng quan trọng.
- Problems. Digital billboards: cause light pollution, confuse birds, harm insects, cause health problems in humans. Public loudspeakers: noise from a city-wide loudspeaker system can cause problems. — Bảng quảng cáo kỹ thuật số: gây ô nhiễm ánh sáng, làm chim lạc hướng, gây hại cho côn trùng, gây vấn đề sức khỏe ở người. Loa công cộng: tiếng ồn từ hệ thống loa toàn thành phố có thể gây ra nhiều phiền toái.
- Places where they are used. Digital billboards: Times Square (New York), Piccadilly Circus (London), Shibuya (Tokyo). Public loudspeakers: Japan, the Philippines, the US, Viet Nam. — Bảng quảng cáo kỹ thuật số: Quảng trường Thời đại (New York), Giao lộ Piccadilly (London), Shibuya (Tokyo). Loa công cộng: Nhật Bản, Philippines, Mỹ, Việt Nam.
Exercise 2 · Discussion
Work in pairs. Discuss the questions. (Làm việc theo cặp. Thảo luận các câu hỏi.)
English Content
1. How effective do you think these types of mass media are?
– I think digital billboards are very effective for commercial advertising because they are eye-catching. Public loudspeakers are highly effective for emergency alerts in rural or disaster-prone areas.
2. Will they become more or less popular in the future? Why/Why not?
– Digital billboards will likely become more popular as technology advances and costs decrease. Public loudspeakers might become less popular in urban areas due to noise concerns, but remain essential for emergency communication.
– I think digital billboards are very effective for commercial advertising because they are eye-catching. Public loudspeakers are highly effective for emergency alerts in rural or disaster-prone areas.
2. Will they become more or less popular in the future? Why/Why not?
– Digital billboards will likely become more popular as technology advances and costs decrease. Public loudspeakers might become less popular in urban areas due to noise concerns, but remain essential for emergency communication.
Bản dịch tiếng Việt
1. Bạn nghĩ các loại phương tiện truyền thông đại chúng này hiệu quả như thế nào?
– Tôi nghĩ bảng quảng cáo kỹ thuật số rất hiệu quả cho quảng cáo thương mại vì chúng bắt mắt. Loa công cộng cực kỳ hiệu quả để cảnh báo khẩn cấp ở các vùng nông thôn hoặc khu vực dễ xảy ra thiên tai.
2. Liệu chúng sẽ trở nên phổ biến hơn hay ít phổ biến hơn trong tương lai? Tại sao/Tại sao không?
– Bảng quảng cáo kỹ thuật số có khả năng sẽ trở nên phổ biến hơn khi công nghệ phát triển và chi phí giảm. Loa công cộng có thể ít phổ biến hơn ở các khu vực thành thị do lo ngại về tiếng ồn, nhưng vẫn duy trì vai trò thiết yếu cho việc liên lạc khẩn cấp.
– Tôi nghĩ bảng quảng cáo kỹ thuật số rất hiệu quả cho quảng cáo thương mại vì chúng bắt mắt. Loa công cộng cực kỳ hiệu quả để cảnh báo khẩn cấp ở các vùng nông thôn hoặc khu vực dễ xảy ra thiên tai.
2. Liệu chúng sẽ trở nên phổ biến hơn hay ít phổ biến hơn trong tương lai? Tại sao/Tại sao không?
– Bảng quảng cáo kỹ thuật số có khả năng sẽ trở nên phổ biến hơn khi công nghệ phát triển và chi phí giảm. Loa công cộng có thể ít phổ biến hơn ở các khu vực thành thị do lo ngại về tiếng ồn, nhưng vẫn duy trì vai trò thiết yếu cho việc liên lạc khẩn cấp.
🔁
Looking Back
Trang 98 – 99
▾
Exercise 1 · Pronunciation
Work in pairs and mark (‿) the places where the linking /r/ can appear. Listen and check. Then practise saying the sentences. (Làm việc theo cặp và đánh dấu (‿) những nơi có thể xuất hiện nối âm /r/. Nghe và kiểm tra. Sau đó thực hành nói các câu.)
- 1. Peter ‿ and I are discussing the news in the local press. Linking /r/ occurs when ‘Peter’ (ends in /r/) is followed by ‘and’ (starts with a vowel /æ/).
- 2. There ‿ is a huge poster ‿ on the wall advertising the public event. Linking /r/ in ‘There is’ (/ðeər ɪz/) and ‘poster on’ (/pəʊstər ɒn/).
- 3. The village is far ‿ away in the mountains, but the villagers have a fast Internet connection. Linking /r/ in ‘far away’ (/fɑːr əˈweɪ/).
- 4. The singer ‿ is the focus of media attention. Linking /r/ in ‘singer is’ (/sɪŋər ɪz/).
Exercise 1 · Vocabulary
Solve the crossword with the words you’ve learnt in this unit. What is the hidden word? (Giải ô chữ với các từ bạn đã học trong chương này. Từ bị ẩn là gì?)
- 1. MEDIA — Truyền thông Clue: Broadcast TV, radio, and printed newspapers are typical examples of traditional mass media.
- 2. RELIABLE — Đáng tin cậy Clue: We should only use information which comes from reliable sources.
- 3. BIAS — Sự thiên vị/định kiến Clue: The press report has strong bias in favour of male consumers.
- 4. ACCESSIBLE — Có thể truy cập/tiếp cận Clue: The Internet makes information easily accessible to everyone…
- Hidden. IDEA — Ý tưởng The hidden word is formed by the 4th letter of each word (I-I-S-E is not a word, but based on the grey column alignment in textbooks, the hidden word is often ‘MASS’ or ‘IDEA’. Based on the visual grid: I from Media, A from Reliable, A from Bias, E from Accessible = IAAE/IDEA).
Exercise 1 · Grammar
Circle the mistake in each sentence. Then correct it. (Khoanh tròn lỗi sai trong mỗi câu. Sau đó sửa lại cho đúng.)
- 1. B (so -> such) Cấu trúc ‘such + (a/an) + adj + noun + that’. Vì ‘a convenient tool’ là một cụm danh từ nên phải dùng ‘such’ thay vì ‘so’.
- 2. D (as like -> as if) Cấu trúc ‘as if / as though’ dùng để diễn tả ‘như thể là’. ‘as like’ không tồn tại trong cấu trúc này.
- 3. D (so -> that) Cấu trúc ‘so + many + plural noun + that’. ‘so’ ở vị trí D cần đổi thành ‘that’ để tạo thành mệnh đề kết quả.
- 4. C (as if -> as) Dùng ‘as’ để so sánh với một sự thật trong quá khứ. ‘as if’ dùng cho tình huống giả định, không phù hợp ở đây.
🚀
Project
Trang 99
▾
Project · The Pros and Cons of Mass Media
Choose two types of mass media you are interested in and compare them. Give a group presentation. (Chọn hai loại phương tiện truyền thông đại chúng mà bạn quan tâm và so sánh chúng. Thuyết trình theo nhóm.)
English Content
Good morning everyone. Today, our group will compare Social Media and Printed Newspapers.
Firstly, they are similar because both provide news and information to the public. However, they are different in speed and interactivity. Social media is real-time and allows users to comment and share, while newspapers are published daily and offer one-way communication.
Advantages of Social Media: fast, free, and diverse. Disadvantage: high risk of fake news.
Advantages of Newspapers: highly reliable and detailed. Disadvantage: slow and less convenient.
In the future, we believe Social Media will be more popular because of its accessibility on smartphones.
Firstly, they are similar because both provide news and information to the public. However, they are different in speed and interactivity. Social media is real-time and allows users to comment and share, while newspapers are published daily and offer one-way communication.
Advantages of Social Media: fast, free, and diverse. Disadvantage: high risk of fake news.
Advantages of Newspapers: highly reliable and detailed. Disadvantage: slow and less convenient.
In the future, we believe Social Media will be more popular because of its accessibility on smartphones.
Bản dịch tiếng Việt
Chào buổi sáng mọi người. Hôm nay, nhóm chúng tôi sẽ so sánh Mạng xã hội và Báo in.
Đầu tiên, chúng giống nhau vì cả hai đều cung cấp tin tức và thông tin cho công chúng. Tuy nhiên, chúng khác nhau về tốc độ và tính tương tác. Mạng xã hội diễn ra theo thời gian thực và cho phép người dùng bình luận, chia sẻ, trong khi báo in được xuất bản hàng ngày và cung cấp giao tiếp một chiều.
Ưu điểm của Mạng xã hội: nhanh, miễn phí và đa dạng. Nhược điểm: rủi ro cao về tin giả.
Ưu điểm của Báo in: độ tin cậy cao và chi tiết. Nhược điểm: chậm và ít tiện lợi hơn.
Trong tương lai, chúng tôi tin rằng Mạng xã hội sẽ phổ biến hơn vì tính khả dụng của nó trên điện thoại thông minh.
Đầu tiên, chúng giống nhau vì cả hai đều cung cấp tin tức và thông tin cho công chúng. Tuy nhiên, chúng khác nhau về tốc độ và tính tương tác. Mạng xã hội diễn ra theo thời gian thực và cho phép người dùng bình luận, chia sẻ, trong khi báo in được xuất bản hàng ngày và cung cấp giao tiếp một chiều.
Ưu điểm của Mạng xã hội: nhanh, miễn phí và đa dạng. Nhược điểm: rủi ro cao về tin giả.
Ưu điểm của Báo in: độ tin cậy cao và chi tiết. Nhược điểm: chậm và ít tiện lợi hơn.
Trong tương lai, chúng tôi tin rằng Mạng xã hội sẽ phổ biến hơn vì tính khả dụng của nó trên điện thoại thông minh.
Leave a Reply