Giải SGK · Tiếng Anh 12 · Global Success
REVIEW 1
Language (Units 1 – 2 – 3)
🔤
LANGUAGE
Trang 44 – 45
▾
Exercise 1 · Pronunciation
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation. (Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại.)
1. A. resigned / B. adopted / C. attended / D. celebrated
A
‘resigned’ phát âm là /d/, các từ còn lại phát âm là /ɪd/.
2. A. translate / B. landfill / C. waste / D. paper
B
‘landfill’ phát âm là /æ/, các từ còn lại phát âm là /eɪ/.
3. A. custom / B. decompose / C. leftover / D. hero
A
‘custom’ phát âm là /ʌ/, các từ còn lại phát âm là /əʊ/.
4. A. diversity / B. variety / C. festival / D. identity
C
‘festival’ phát âm là /ɪ/, các từ còn lại phát âm là /aɪ/.
Exercise 2 · Pronunciation
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word which differs from the other three in the position of the main stress. (Chọn từ có trọng âm chính khác với các từ còn lại.)
1. A. attend / B. carry / C. adopt / D. resign
B
‘carry’ nhấn âm 1, các từ còn lại nhấn âm 2.
2. A. origin / B. achievement / C. container / D. attraction
A
‘origin’ nhấn âm 1, các từ còn lại nhấn âm 2.
3. A. festivity / B. variety / C. biography / D. ceremony
D
‘ceremony’ nhấn âm 1, các từ còn lại nhấn âm 2.
4. A. cuisine / B. landfill / C. costume / D. compost
A
‘cuisine’ nhấn âm 2, các từ còn lại nhấn âm 1.
Exercise 1 · Vocabulary
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word. (Chọn từ gần nghĩa nhất với từ gạch chân.)
1. impressive achievement
A
impressive (ấn tượng) ≈ great (tuyệt vời).
2. great diversity of opinions
D
diversity (sự đa dạng) ≈ variety (sự đa dạng).
3. plastic packaging
C
packaging (bao bì) ≈ wrapping (lớp bọc).
4. its origins
B
origins (nguồn gốc) ≈ roots (cội rễ).
Exercise 2 · Vocabulary
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word. (Chọn từ trái nghĩa với từ gạch chân.)
1. eco-friendly products
A
eco-friendly (thân thiện môi trường) ≠ environmentally damaging (gây hại môi trường).
2. national hero’s death
B
death (sự qua đời) ≠ life (cuộc đời/sự sống).
3. first year of marriage
D
marriage (hôn nhân) ≠ divorce (ly hôn).
4. is admired
C
admired (được ngưỡng mộ) ≠ disrespected (bị coi thường).
Exercise 3 · Vocabulary
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer. (Chọn đáp án đúng nhất.)
1. It’s important to preserve the cultural ____ of a nation.
C
Cụm từ ‘cultural identity’ (bản sắc văn hóa).
2. The waste stored in ____ can contaminate the soil and water.
B
Rác thải thường được chứa trong ‘landfills’ (bãi rác).
3. Some waste materials release methane as they ____.
D
Vật liệu hữu cơ ‘decompose’ (phân hủy) giải phóng khí metan.
4. My grandfather had an unhappy ____ during the war.
C
Cụm từ ‘unhappy childhood’ (tuổi thơ không hạnh phúc).
5. Uncle Ho ____ his whole life to fighting for independence…
B
Cụm từ ‘devote one’s life to’ (cống hiến cả đời cho).
6. From a local ____, K-pop has spread around the world.
A
Từ ‘trend’ dùng để chỉ một xu hướng phổ biến.
7. …familiar with the ____ of ethnic minorities in Viet Nam.
C
Từ ‘customs’ dùng để chỉ phong tục tập quán của một nhóm người.
8. My father had played football in his ____ before he took up tennis.
B
Cụm từ ‘in his youth’ (khi còn trẻ).
Exercise 1 · Grammar
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction. (Chọn phần gạch chân cần sửa lỗi.)
1. The teacher explained of (A) her students…
A
Cấu trúc: explain something to somebody (giải thích cho ai). Sửa ‘of’ thành ‘to’.
2. …turn out (B) all lights…
B
Cấu trúc: turn off the lights (tắt đèn). Sửa ‘out’ thành ‘off’.
3. I was finding (A) an interesting biography while…
A
Sử dụng thì Quá khứ đơn cho hành động xen vào. Sửa ‘was finding’ thành ‘found’.
4. When I was arriving (A) at my grandparents’ house…
A
Sử dụng Quá khứ đơn cho hành động ‘đến’. Sửa ‘was arriving’ thành ‘arrived’.
5. …an (B) Amazon flows through…
B
Sông Amazon là tên riêng duy nhất nên dùng mạo từ ‘the’. Sửa ‘an’ thành ‘the’.
6. …learnt to play a (B) guitar…
B
Tên nhạc cụ dùng mạo từ ‘the’. Sửa ‘a guitar’ thành ‘the guitar’.
7. …invited for (C) his first job interview.
C
Cấu trúc: invite somebody to somewhere. Sửa ‘for’ thành ‘to’.
8. …dropped out of school at 15, that (C) made it harder…
C
Dùng đại từ quan hệ ‘which’ để thay thế cho cả mệnh đề trước dấu phẩy. Sửa ‘that’ thành ‘which’.
Exercise 2 · Grammar
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences. (Chọn câu kết hợp cặp câu đã cho một cách tốt nhất.)
1. 1. Air pollution levels have increased in many countries. This is also linked to biodiversity loss.
A
Dùng mệnh đề quan hệ ‘which’ bổ sung ý nghĩa cho cả câu trước đó là đúng nhất.
2. 2. My classmate was searching for more information about recycling plastic containers. I was writing an introduction for our presentation.
B
Dùng ‘While’ để diễn tả hai hành động song song xảy ra trong quá khứ.
🔤
Language
Trang 46
▾
Exercise 2 · Sentence Transformation
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
(Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ ra câu có nghĩa gần nhất với mỗi câu hỏi sau đây.)
3. I was invited to join a cultural exchange programme. This gave me the opportunity to travel and meet people from all over the world.
C
Sử dụng đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho cả mệnh đề đứng trước để chỉ kết quả/hệ quả.
4. We arrived at the party yesterday. Everybody was dancing and having a great time.
A
Cấu trúc kết hợp thì Quá khứ đơn (hành động xen vào) và Quá khứ tiếp diễn (hành động đang diễn ra) với liên từ ‘when’.
Exercise 3 · Multiple Choice
Mark the letter A, B, C, or D to complete each of the given sentences.
(Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D để hoàn thành mỗi câu đã cho.)
1. My grandparents looked ______ my brother when he was small.
D
Cụm động từ ‘look after’ có nghĩa là chăm sóc.
2. A group of students carried ______ research on Korean culture and cuisine.
B
Cụm động từ ‘carry out’ có nghĩa là tiến hành, thực hiện.
3. We need to work ______ how to reduce the high unemployment in our town.
A
Cụm động từ ‘work out’ có nghĩa là tìm ra giải pháp, cách giải quyết.
4. My friends were looking ______ information about Steve Jobs on the Internet.
C
Cụm động từ ‘look for’ có nghĩa là tìm kiếm.
🎧
Listening
Trang 46
▾
Exercise 1 · Number the pictures
Listen to a talk about three traditional festivals and their environmental impact. Number the pictures of the festivals in the order they are mentioned.
(Nghe bài nói chuyện về ba lễ hội truyền thống và tác động môi trường của chúng. Đánh số các hình ảnh của các lễ hội theo thứ tự chúng được nhắc đến.)
[1 – b]
—
— Forest Festival (Lễ hội rừng)
[2 – c]
—
— Fish release (Thả cá)
[3 – a]
—
— Paléo Festival (Lễ hội Paléo)
Exercise 2 · True or False
Listen again and decide whether the following sentences are true (T) or false (F).
(Nghe lại và quyết định xem các câu sau đây là đúng (T) hay sai (F).)
- 1. T — Người dân Ấn Độ tổ chức Lễ hội Rừng (Van Mahotsav) hàng năm.
- 2. F — Chỉ người lớn mới có thể trồng cây trong Lễ hội Rừng.
- 3. F — Người Việt Nam thả cá sống xuống hồ và sông sau Tết Nguyên đán.
- 4. T — Những người muốn tham dự Lễ hội Paléo không nên sử dụng ô tô riêng để đến đó.
- 5. F — Các quầy thực phẩm tại Lễ hội Paléo không được phép sử dụng cốc tái sử dụng.
💬
Speaking
Trang 46
▾
Exercise 1 · Discussion
Work in pairs. Discuss the purpose and eco-friendliness of these festivals and traditions and complete the table below.
(Làm việc theo cặp. Thảo luận về mục đích và tính thân thiện với môi trường của các lễ hội và truyền thống này và hoàn thành bảng dưới đây.)
- 2. Purpose: To say goodbye to the Kitchen Gods and send them to heaven; to pray for a good new year. Eco-friendliness: It helps maintain the local ecosystem when fish are released into the wild (if handled correctly). — Mục đích: Tiễn Táo Quân về trời; cầu mong một năm mới tốt lành. Tính thân thiện: Giúp duy trì hệ sinh thái địa phương khi cá được thả ra tự nhiên (nếu thực hiện đúng cách).
- 3. Purpose: To enjoy music and arts with others. Eco-friendliness: Encouraging public transport, using reusable cups, and managing waste effectively to reduce environmental impact. — Mục đích: Thưởng thức âm nhạc và nghệ thuật cùng mọi người. Tính thân thiện: Khuyến khích phương tiện công cộng, sử dụng cốc tái sử dụng và quản lý chất thải hiệu quả để giảm tác động môi trường.
Exercise 2 · Group work
Work in groups. Choose a tradition or festival in your area. Discuss ideas about how to make this tradition or festival greener.
(Làm việc theo nhóm. Chọn một truyền thống hoặc lễ hội ở khu vực của bạn. Thảo luận các ý tưởng về cách làm cho truyền thống hoặc lễ hội này trở nên xanh hơn.)
English Content
I would like to talk about the Mid-Autumn Festival in our city. To make it greener, we could use biodegradable materials for lanterns instead of plastic. Also, we can encourage people to limit the use of excessive packaging for mooncakes and organize a community cleanup after the festival night to ensure no litter is left in the streets.
Bản dịch tiếng Việt
Tôi muốn nói về Tết Trung thu ở thành phố của chúng tôi. Để làm cho nó xanh hơn, chúng ta có thể sử dụng các vật liệu phân hủy sinh học cho đèn lồng thay vì nhựa. Ngoài ra, chúng ta có thể khuyến khích mọi người hạn chế sử dụng bao bì quá mức cho bánh trung thu và tổ chức dọn dẹp cộng đồng sau đêm lễ hội để đảm bảo không còn rác thải trên đường phố.
📚
Reading
Trang 47
▾
Exercise 1 · Comprehension
Read the text about Alexandre Yersin. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
(Đọc văn bản về Alexandre Yersin. Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ ra câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau đây.)
1. Which of the following can be the best title for the text?
A
Đoạn văn bao quát cuộc đời, sự nghiệp, các khám phá và di sản của Yersin.
2. The word ‘fund’ in paragraph 3 is closest in meaning to
D
‘fund’ có nghĩa là cấp vốn, tài trợ, tương đương với ‘finance’.
3. The word ‘It’ in paragraph 3 refers to
B
‘It’ thay thế cho ‘a small laboratory in Nha Trang’ được nhắc đến ở câu trước.
4. According to the text, which of the following information is true about Yersin?
C
Đoạn 4 nêu: ‘In 1920, he introduced the first effective drug for… malaria’.
Exercise 2 · Cloze Test
Read the following passage about Ton That Tung’s contributions to the medicine in Viet Nam. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each blank.
(Đọc đoạn văn sau về những đóng góp của Tôn Thất Tùng cho y học Việt Nam. Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ ra từ đúng nhất cho mỗi chỗ trống.)
1.
B
Dùng đại từ quan hệ ‘who’ thay thế cho chủ ngữ chỉ người ‘Ton That Tung’.
2.
C
Cụm ‘attended the school’ (theo học tại trường).
3.
B
Cấu trúc ‘take care for/of’ (chăm sóc cho ai). Trong ngữ cảnh này ‘for’ là giới từ phù hợp đi kèm.
4.
A
Cụm ‘perform surgery’ (thực hiện phẫu thuật).
5.
B
Liên từ ‘and’ dùng để nối hai mệnh đề có quan hệ bổ sung ý nghĩa.
✍️
Writing
Trang 47
▾
Exercise 1 · Biography Writing
Use the information about Ton That Tung below and details from 2 in Reading to write a biography (180 words) about Ton That Tung.
(Sử dụng thông tin về Tôn Thất Tùng dưới đây và các chi tiết từ phần 2 trong bài Đọc để viết tiểu sử (khoảng 180 chữ) về Tôn Thất Tùng.)
English Content
Professor Ton That Tung was a world-renowned Vietnamese surgeon who made remarkable contributions to medicine. He was born in 1912 in Thanh Hoa Province and passed away in 1982 in Ha Noi at the age of 70.
His academic journey began in Ha Noi, where he studied at Chu Van An High School from 1931. Between 1935 and 1939, he attended the Indochina School of Medicine and Pharmacy. During this period, he performed operations on over 200 livers of dead bodies and analyzed them, which laid the foundation for his future expertise. After the August Revolution in 1945, he served as a private doctor for Uncle Ho. Later, he became the director of Phu Doan Hospital, now known as Viet Duc Hospital.
Ton That Tung was a pioneer in many medical fields. He was the first doctor to perform heart surgery in Viet Nam. In the 1960s, he invented a revolutionary new surgery method to reduce bleeding and shorten the duration of liver operations to only four to eight minutes. His legacy continues to inspire generations of medical professionals in Viet Nam and throughout the world.
His academic journey began in Ha Noi, where he studied at Chu Van An High School from 1931. Between 1935 and 1939, he attended the Indochina School of Medicine and Pharmacy. During this period, he performed operations on over 200 livers of dead bodies and analyzed them, which laid the foundation for his future expertise. After the August Revolution in 1945, he served as a private doctor for Uncle Ho. Later, he became the director of Phu Doan Hospital, now known as Viet Duc Hospital.
Ton That Tung was a pioneer in many medical fields. He was the first doctor to perform heart surgery in Viet Nam. In the 1960s, he invented a revolutionary new surgery method to reduce bleeding and shorten the duration of liver operations to only four to eight minutes. His legacy continues to inspire generations of medical professionals in Viet Nam and throughout the world.
Bản dịch tiếng Việt
Giáo sư Tôn Thất Tùng là một bác sĩ phẫu thuật người Việt Nam nổi tiếng thế giới, người đã có những đóng góp to lớn cho y học. Ông sinh năm 1912 tại tỉnh Thanh Hóa và mất năm 1982 tại Hà Nội ở tuổi 70.
Hành trình học vấn của ông bắt đầu tại Hà Nội, nơi ông theo học tại trường Trung học Chu Văn An từ năm 1931. Từ năm 1935 đến 1939, ông theo học tại Trường Y Dược Đông Dương. Trong thời gian này, ông đã thực hiện phẫu thuật trên hơn 200 lá gan của tử thi và phân tích chúng, điều này đã đặt nền móng cho chuyên môn sau này của ông. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, ông giữ vai trò là bác sĩ riêng cho Bác Hồ. Sau đó, ông trở thành giám đốc bệnh viện Phủ Doãn, nay là bệnh viện Việt Đức.
Tôn Thất Tùng là người tiên phong trong nhiều lĩnh vực y tế. Ông là bác sĩ đầu tiên thực hiện phẫu thuật tim tại Việt Nam. Vào những năm 1960, ông đã phát minh ra phương pháp phẫu thuật mới mang tính cách mạng giúp giảm chảy máu và rút ngắn thời gian phẫu thuật gan xuống chỉ còn 4 đến 8 phút. Di sản của ông tiếp tục truyền cảm hứng cho nhiều thế hệ chuyên gia y tế tại Việt Nam và trên toàn thế giới.
Hành trình học vấn của ông bắt đầu tại Hà Nội, nơi ông theo học tại trường Trung học Chu Văn An từ năm 1931. Từ năm 1935 đến 1939, ông theo học tại Trường Y Dược Đông Dương. Trong thời gian này, ông đã thực hiện phẫu thuật trên hơn 200 lá gan của tử thi và phân tích chúng, điều này đã đặt nền móng cho chuyên môn sau này của ông. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, ông giữ vai trò là bác sĩ riêng cho Bác Hồ. Sau đó, ông trở thành giám đốc bệnh viện Phủ Doãn, nay là bệnh viện Việt Đức.
Tôn Thất Tùng là người tiên phong trong nhiều lĩnh vực y tế. Ông là bác sĩ đầu tiên thực hiện phẫu thuật tim tại Việt Nam. Vào những năm 1960, ông đã phát minh ra phương pháp phẫu thuật mới mang tính cách mạng giúp giảm chảy máu và rút ngắn thời gian phẫu thuật gan xuống chỉ còn 4 đến 8 phút. Di sản của ông tiếp tục truyền cảm hứng cho nhiều thế hệ chuyên gia y tế tại Việt Nam và trên toàn thế giới.
Leave a Reply