Giải SGK · Tiếng Anh 12 · Global Success
Review 2
Language
🔤
Pronunciation
Trang 72
▾
Exercise 1 · Pronunciation
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation. (Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.)
1. A. afford | B. urban | C. area | D. expand
D
Phần gạch chân ‘a’ trong ‘expand’ phát âm là /æ/, các từ còn lại phát âm là /ə/ (afford, urban) hoặc /eə/ (area). Tuy nhiên, xét theo âm tiết không nhấn, D là đáp án khác biệt nhất.
2. A. bonus | B. employ | C. overtime | D. local
B
Phần gạch chân ‘o’ trong ’employ’ phát âm là /ɔɪ/, các từ còn lại phát âm là /əʊ/ (bonus, overtime, local).
Exercise 2 · Word Stress
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word which differs from the other three in the position of the main stress. (Chọn từ có trọng âm chính khác các từ còn lại.)
1. A. concern | B. bonus | C. housing | D. leisure
A
concern /kənˈsɜːrn/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất: bonus /ˈboʊnəs/, housing /ˈhaʊzɪŋ/, leisure /ˈleɪʒər/.
2. A. flexible | B. glamorous | C. rewarding | D. challenging
C
rewarding /rɪˈwɔːrdɪŋ/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất: flexible /ˈfleksəbl/, glamorous /ˈɡlæmərəs/, challenging /ˈtʃælɪndʒɪŋ/.
Exercise 3 · Stressed auxiliary or modal verb
Mark the letter A or B to indicate the stressed auxiliary or modal verb. Listen and check. (Chọn A hoặc B để chỉ ra trợ động từ hoặc động từ khuyết thiếu được nhấn trọng âm.)
1. Peter (A) will attend the job fair next week if he (B) can.
B
Trợ động từ/động từ khuyết thiếu thường được nhấn mạnh khi đứng ở cuối câu hoặc trong câu trả lời ngắn. Ở đây ‘can’ đứng cuối câu.
2. A: (A) Does your grandmother enjoy living in the city? B: Yes, she (B) does.
B
Trong câu trả lời ngắn ‘Yes, she does’, trợ động từ ‘does’ luôn được nhấn mạnh.
Exercise 4 · Unstressed words
Read the following sentences. Underline the unstressed words in each one. (Gạch chân các từ không được nhấn trọng âm trong các câu sau.)
- 1. in, the, is, and, but, also — in, the, is, and, but, also Đây là các từ chức năng (giới từ, mạo từ, động từ to-be, liên từ) thường không mang trọng âm trong câu.
- 2. It, to, to, a, a — It, to, to, a, a Đây là các đại từ giả, giới từ và mạo từ thường không được nhấn mạnh.
🔤
Vocabulary
Trang 72-73
▾
Exercise 1 · Closest in meaning
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase CLOSEST in meaning to the underlined word. (Chọn từ/cụm từ gần nghĩa nhất với từ gạch chân.)
1. Today, young people from rural areas often move to big cities to seek better job opportunities.
A
seek = look for (tìm kiếm).
2. Many employers find it difficult to recruit workers for night shifts.
C
night shifts (ca đêm) liên quan đến thời gian làm việc (working hours).
3. A lot of companies provide their employees with affordable housing.
D
housing (nhà ở) đồng nghĩa với homes.
4. The company has employed more people to work on the new project this year.
A
employed = hired (thuê làm việc).
Exercise 2 · Opposite in meaning
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase OPPOSITE in meaning to the underlined word. (Chọn từ/cụm từ trái nghĩa với từ gạch chân.)
1. The authorities are planning to expand the local airport and make it more modern.
B
expand (mở rộng) trái nghĩa với reduce (giảm bớt/thu hẹp).
2. Very few people can afford a home in city centres nowadays.
C
afford (có đủ khả năng chi trả) trái nghĩa với don’t have enough money to buy.
3. Working as a researcher can be mentally challenging, but it is very interesting.
B
challenging (đầy thách thức/khó khăn) trái nghĩa với simple (đơn giản).
4. A lot of companies have cut down on staff, so the number of jobless people is getting higher and higher.
A
jobless (thất nghiệp) trái nghĩa với employed (đang có việc làm).
Exercise 3 · Vocabulary in context
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks. (Đọc đoạn văn và chọn từ/cụm từ đúng nhất cho mỗi chỗ trống.)
1. She often worked afternoon or evening (1) ______ when the shop was very busy.
A
Dựa vào ngữ cảnh làm việc tại shop, ‘shifts’ (ca làm việc) là phù hợp nhất.
2. Ms Huong lived in a small flat in a (2) ______ nearby…
B
Mô tả nơi ở, ‘high-rise building’ (tòa nhà cao tầng) phù hợp với ngữ cảnh thành phố.
3. It was very convenient as she never got stuck in (3) ______.
D
Cụm từ quen thuộc ‘stuck in traffic jams’ (bị tắc đường).
4. On public holidays she often had to work (4) ______ until late at night.
C
‘Work overtime’ nghĩa là làm thêm giờ.
5. she regularly got an annual (5) ______.
A
‘Annual bonus’ (tiền thưởng hàng năm).
6. However, she decided to find a(n) (6) ______ job in an office.
C
‘Nine-to-five job’ (công việc hành chính từ 9 giờ đến 5 giờ).
7. Her new job was (7) ______, but after six months, she got bored.
A
‘Well-paid’ (được trả lương cao), phù hợp để mô tả tính chất tốt của công việc mới.
8. She is now looking for a job with (8) ______ working hours.
B
‘Flexible working hours’ (giờ làm việc linh hoạt).
🔤
Grammar
Trang 73
▾
Exercise 1 · Grammar MCQs
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer. (Chọn đáp án đúng.)
1. This is the first time I ______ on the Ha Noi Metro.
A
Cấu trúc ‘This is the first time + Present Perfect’ (Đây là lần đầu tiên làm gì).
2. The ______ serious the air pollution in the city is becoming, the ______ its negative impact is on people’s life there.
B
Cấu trúc so sánh kép: The + comparative, the + comparative.
3. ______ people now tend to move to big cities to look for better job opportunities.
C
Cấu trúc so sánh lũy tiến: More and more (Ngày càng nhiều).
4. My grandparents don’t want to live in the city ______ they don’t like the crowded streets and the traffic jams.
B
‘Because’ chỉ nguyên nhân tại sao họ không muốn sống ở thành phố.
5. The increasing number of private cars causes traffic jams; ______, it is also the main reason for air pollution in big cities.
D
‘Moreover’ (Hơn nữa) dùng để bổ sung thêm một ý kiến/thông tin mới.
6. Local authorities have improved the frequency of public transport ______ more people will find it convenient to use.
A
‘So that’ (Để mà) chỉ mục đích.
Exercise 2 · Sentence Transformation
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the given sentences. (Chọn câu gần nghĩa nhất với câu đã cho.)
1. Shopping centres are places where people go shopping as well as places where friends and family go to meet, eat, and be entertained.
D
Cấu trúc ‘not only… but also’ (không những… mà còn) phản ánh đúng ý nghĩa liệt kê hai vai trò của trung tâm mua sắm trong câu gốc.
🔤
Language
Trang 74
▾
Exercise 2 · Sentence Transformation
Choose the sentence that is closest in meaning to the original one. (Chọn câu có ý nghĩa gần nhất với câu gốc.)
2. I have been to a job fair once before.
B
Vì ‘once before’ nghĩa là đã đi một lần trước đó, nên lần hiện tại sẽ là lần thứ hai (the second time).
3. My friend performed his duties at work very efficiently. He was promoted after only one month.
C
Sử dụng ‘as a result’ để nối hai câu có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
4. The air in big cities was polluted, and now it is even more polluted.
B
Cấu trúc ‘more and more + adj’ diễn tả sự thay đổi tăng dần theo thời gian.
5. If you get more work experience, you will have a greater chance of employment.
A
Sử dụng cấu trúc so sánh kép (Double comparative): The + comparative + S + V, the + comparative + S + V.
6. She has a well-paid job, but she always works overtime to earn more money.
D
Cấu trúc ‘Although’ dùng để thay thế cho liên từ ‘but’ nhằm diễn tả sự nhượng bộ.
🎧
Listening
Trang 74
▾
Exercise 1 · Multiple Choice
Listen to a talk about a city. What is it about? (Nghe bài nói về một thành phố. Nó nói về cái gì?)
1.
A
Bài nghe đề cập đến việc phá bỏ nhà cũ, xây nhà mới, thay đổi về cơ sở vật chất và giao thông, tức là nói về sự thay đổi của thành phố.
Exercise 2 · Note Completion
Listen again and complete the notes with no more than TWO words for each answer. (Nghe lại và hoàn thành các ghi chú với không quá HAI từ cho mỗi câu trả lời.)
- 1. old buildings — những tòa nhà cũ Đoạn ghi âm nói về việc phá dỡ các cấu trúc cũ để thay bằng kiến trúc hiện đại.
- 2. skyscrapers — nhà chọc trời Thành phố xây dựng thêm các tòa nhà cao tầng và các dãy căn hộ.
- 3. Small shops — Các cửa hàng nhỏ Các cửa hàng địa phương nhỏ đang gặp khó khăn để tồn tại trước các siêu thị lớn.
- 4. modern — hiện đại Giao thông có thêm các dịch vụ tàu hỏa và xe buýt hiện đại, thoải mái.
- 5. traffic jams — tắc nghẽn giao thông Mặc dù có phương tiện mới, các con đường vẫn đông đúc và thường xuyên kẹt xe giờ cao điểm.
💬
Speaking
Trang 74
▾
Exercise 1 · Table Completion
Work in pairs. Discuss the impact of urban development on people’s life and complete the following table. (Làm việc theo cặp. Thảo luận về tác động của phát triển đô thị đối với cuộc sống của con người và hoàn thành bảng sau.)
- 1. Housing shortage, higher rents and home prices — Thiếu hụt nhà ở, giá thuê và giá nhà cao hơn
- 2. Better education opportunities, better job prospects in the future — Cơ hội giáo dục tốt hơn, triển vọng nghề nghiệp tốt hơn trong tương lai
- 3. Easier travel between places, but may lead to more noise pollution — Đi lại giữa các nơi dễ dàng hơn, nhưng có thể dẫn đến ô nhiễm tiếng ồn nhiều hơn
- 4. Convenience for shopping and entertainment, but small businesses may close — Thuận tiện cho việc mua sắm và giải trí, nhưng các doanh nghiệp nhỏ có thể phải đóng cửa
📚
Reading
Trang 75
▾
Exercise 1 · Matching Headings
Read the text. Match each section (A-C) with a heading (1-5). There are TWO extra headings. (Đọc văn bản. Nối mỗi đoạn (A-C) với một tiêu đề (1-5). Có HAI tiêu đề bị thừa.)
[A – 4]
—
— Phát triển kỹ năng cho học sinh cho các công việc tương lai
Đoạn A thảo luận về việc học sinh có thể đạt được và phát triển các kỹ năng quan trọng như giao tiếp, làm việc nhóm.
[B – 1]
—
— Thúc đẩy sự tự tin của học sinh
Đoạn B tập trung vào việc làm thêm giúp học sinh có thêm kinh nghiệm và tăng cường sự tự tin thông qua việc tương tác với nhiều nhóm người.
[C – 2]
—
— Xây dựng mạng lưới quan hệ nghề nghiệp cho sự nghiệp tương lai
Đoạn C nói về việc xây dựng các mối quan hệ với sếp, đồng nghiệp và khách hàng trong tương lai.
Exercise 2 · Multiple Choice
Read the text again. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer. (Đọc lại văn bản. Chọn chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ ra câu trả lời đúng.)
1. Which of the following skills is NOT mentioned?
B
Trong đoạn A chỉ nhắc đến: giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề. Không có kỹ năng tiếp thị.
2. The word ‘equipped’ in Section A is closest in meaning to
C
Trong ngữ cảnh ‘equipped with life skills’, nó có nghĩa là được trang bị/cung cấp các kỹ năng sống.
3. The word ‘they’ in Section B refers to
D
Trong câu ‘Students will become more confident if they have opportunities…’, ‘they’ thay thế cho ‘Students’.
4. Why does the writer mention ‘a teaching assistant’ in Section B?
B
Tác giả dùng ví dụ trợ giảng để minh họa cho việc tương tác với nhiều người sẽ tăng sự tự tin.
5. Which of the following is true about the text?
A
Đoạn C khẳng định việc đi làm thêm giúp học sinh tạo ra những kết nối mạnh mẽ với mọi người trong xã hội.
✍️
Writing
Trang 75
▾
Exercise 1 · Letter of Application
Work in pairs. Read the advert below and write a letter of application (150-180 words) to the Human Resource Department. (Làm việc theo cặp. Đọc quảng cáo dưới đây và viết một lá thư xin việc (150-180 từ) gửi đến Phòng Nhân sự.)
English Content
Dear Hiring Manager,
I am writing to express my strong interest in the English Tutor position at Language School, as advertised recently. I have always been passionate about education and I believe that impacting children’s lives through teaching is a rewarding experience.
Currently, I am a high school student with an excellent academic record in English. I have strong communication and presentation skills, which I believe are essential for a tutor. Last summer, I volunteered as an assistant at a local community center, where I helped young children with their homework and basic English lessons. This experience helped me develop patience and the ability to explain complex ideas in simple ways.
I am particularly attracted to this position because of the flexible working hours you offer, which would allow me to balance work with my school schedule. I am enthusiastic, reliable, and committed to helping students improve their English skills. I am confident that my skills and dedication make me a suitable candidate for this role.
I have enclosed my CV for your review. Thank you for considering my application. I look forward to the possibility of discussing how I can contribute to your school.
Yours faithfully,
Nguyen Van A
I am writing to express my strong interest in the English Tutor position at Language School, as advertised recently. I have always been passionate about education and I believe that impacting children’s lives through teaching is a rewarding experience.
Currently, I am a high school student with an excellent academic record in English. I have strong communication and presentation skills, which I believe are essential for a tutor. Last summer, I volunteered as an assistant at a local community center, where I helped young children with their homework and basic English lessons. This experience helped me develop patience and the ability to explain complex ideas in simple ways.
I am particularly attracted to this position because of the flexible working hours you offer, which would allow me to balance work with my school schedule. I am enthusiastic, reliable, and committed to helping students improve their English skills. I am confident that my skills and dedication make me a suitable candidate for this role.
I have enclosed my CV for your review. Thank you for considering my application. I look forward to the possibility of discussing how I can contribute to your school.
Yours faithfully,
Nguyen Van A
Bản dịch tiếng Việt
Kính gửi Trưởng phòng Nhân sự,
Tôi viết thư này để bày tỏ sự quan tâm sâu sắc của mình đối với vị trí Gia sư tiếng Anh tại Trường Ngoại ngữ, như đã quảng cáo gần đây. Tôi luôn đam mê giáo dục và tin rằng việc tác động đến cuộc sống của trẻ em thông qua giảng dạy là một trải nghiệm bổ ích.
Hiện tại, tôi là học sinh trung học với thành tích học tập xuất sắc môn tiếng Anh. Tôi có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình tốt, những kỹ năng mà tôi tin là cần thiết đối với một gia sư. Mùa hè năm ngoái, tôi đã tình nguyện làm trợ giảng tại một trung tâm cộng đồng địa phương, nơi tôi giúp trẻ em làm bài tập về nhà và các bài học tiếng Anh cơ bản. Kinh nghiệm này đã giúp tôi phát triển sự kiên nhẫn và khả năng giải thích những ý tưởng phức tạp một cách đơn giản.
Tôi đặc biệt bị thu hút bởi vị trí này vì thời gian làm việc linh hoạt mà quý trường cung cấp, điều này sẽ cho phép tôi cân bằng giữa công việc và lịch học ở trường. Tôi là người nhiệt tình, đáng tin cậy và cam kết giúp đỡ học sinh cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình. Tôi tự tin rằng các kỹ năng và sự tận tâm của mình khiến tôi trở thành ứng viên phù hợp cho vai trò này.
Tôi đã đính kèm CV để quý vị xem xét. Cảm ơn quý vị đã xem xét đơn đăng ký của tôi. Tôi mong muốn có cơ hội thảo luận về cách tôi có thể đóng góp cho trường của quý vị.
Trân trọng,
Nguyễn Văn A
Tôi viết thư này để bày tỏ sự quan tâm sâu sắc của mình đối với vị trí Gia sư tiếng Anh tại Trường Ngoại ngữ, như đã quảng cáo gần đây. Tôi luôn đam mê giáo dục và tin rằng việc tác động đến cuộc sống của trẻ em thông qua giảng dạy là một trải nghiệm bổ ích.
Hiện tại, tôi là học sinh trung học với thành tích học tập xuất sắc môn tiếng Anh. Tôi có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình tốt, những kỹ năng mà tôi tin là cần thiết đối với một gia sư. Mùa hè năm ngoái, tôi đã tình nguyện làm trợ giảng tại một trung tâm cộng đồng địa phương, nơi tôi giúp trẻ em làm bài tập về nhà và các bài học tiếng Anh cơ bản. Kinh nghiệm này đã giúp tôi phát triển sự kiên nhẫn và khả năng giải thích những ý tưởng phức tạp một cách đơn giản.
Tôi đặc biệt bị thu hút bởi vị trí này vì thời gian làm việc linh hoạt mà quý trường cung cấp, điều này sẽ cho phép tôi cân bằng giữa công việc và lịch học ở trường. Tôi là người nhiệt tình, đáng tin cậy và cam kết giúp đỡ học sinh cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình. Tôi tự tin rằng các kỹ năng và sự tận tâm của mình khiến tôi trở thành ứng viên phù hợp cho vai trò này.
Tôi đã đính kèm CV để quý vị xem xét. Cảm ơn quý vị đã xem xét đơn đăng ký của tôi. Tôi mong muốn có cơ hội thảo luận về cách tôi có thể đóng góp cho trường của quý vị.
Trân trọng,
Nguyễn Văn A
Leave a Reply